Các chương trình hệ tiếng Trung có học phí 15.000 RMB/kỳ, tương đương 30.000 RMB/năm. Thời gian đào tạo là 4 năm.
|
Ngành/chương trình |
Chỉ tiêu |
Thời gian |
Học bổng có thể xét |
|
Kinh tế số (ngành mới) |
10 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Kinh tế và Thương mại quốc tế |
40 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Giáo dục Hán ngữ quốc tế (định hướng thương mại) |
40 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE; Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế |
|
Nhóm ngành Quản trị kinh doanh |
10 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Nhóm ngành Tài chính |
40 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Nhóm ngành Quản lý công |
4 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Đầu tư học |
4 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Kế toán |
2 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Quản trị tài chính |
3 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Luật |
3 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Chương trình |
Ngành tuyển sinh |
Ngôn ngữ giảng dạy |
Học phí |
Thời gian học |
Thời gian nộp hồ sơ |
|
Cử nhân Kinh tế và Thương mại quốc tế |
International Economics and Trade |
Tiếng Anh, trừ các học phần tiếng Trung |
15.000 RMB/kỳ; 30.000 RMB/năm |
4 năm |
10/05–25/06/2026 |
|
Cử nhân Tài chính |
Finance |
Tiếng Anh, trừ các học phần tiếng Trung |
15.000 RMB/kỳ; 30.000 RMB/năm |
4 năm |
10/05–25/06/2026 |
|
Học bổng |
Đối tượng/áp dụng |
Thời hạn/quy trình chính |
Nội dung hỗ trợ |
|
Học bổng Chính phủ Thượng Hải dành cho lưu học sinh nước ngoài |
Bậc cử nhân, tất cả chuyên ngành; ứng viên 18–25 tuổi, tốt nghiệp THPT, HSK5 từ 180 điểm và chưa đồng thời nhận học bổng khác của Chính phủ Trung Quốc |
Tham gia CSCA trước 31/03/2026; nộp hồ sơ SUFE từ 01/01–31/03/2026; phỏng vấn dự kiến giữa tháng 4; kết quả dự kiến cuối tháng 5/đầu tháng 6 |
Loại A: miễn toàn bộ học phí, ký túc xá trong trường, bảo hiểm y tế tổng hợp, sinh hoạt phí 2.500 RMB/tháng. Loại B: miễn toàn bộ học phí và cấp bảo hiểm y tế tổng hợp |
|
Học bổng tân sinh viên cử nhân SUFE |
Bậc cử nhân, tất cả chuyên ngành; ứng viên 18–45 tuổi, đã tốt nghiệp THPT hoặc là học sinh cuối cấp; yêu cầu HSK5 từ 180 điểm |
Tham gia CSCA trước 30/04/2026; nộp hồ sơ từ 01/04–30/04/2026; ứng viên đạt tiền trúng tuyển mới có tư cách xét học bổng; kết quả trong tháng 6 |
5.000 RMB/kỳ. Ứng viên nộp Học bổng Chính phủ Thượng Hải nhưng trúng tuyển mà không được học bổng này có thể tự động có tư cách xét Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế |
Ngành Giáo dục Hán ngữ quốc tế bậc cử nhân; nhập học tháng 9; thời hạn tài trợ 4 năm; ứng viên 16–25 tuổi, có nguyện vọng làm giáo dục/giảng dạy tiếng Trung và công việc liên quan |
Nộp hồ sơ ngành Giáo dục Hán ngữ quốc tế tại hệ thống SUFE từ 01/04–30/04/2026; đồng thời nộp học bổng trên website http://cis.chinese.cn từ 01/03–15/05/2026; cần có HSK4 từ 210 điểm và HSKK trung cấp từ 60 điểm |
Miễn toàn bộ học phí, miễn phí ký túc xá trong trường, sinh hoạt phí 2.500 RMB/tháng và bảo hiểm y tế tổng hợp 800 RMB/năm |
Phí báo danh 830 RMB
|
Nhóm điều kiện |
Yêu cầu chính |
|
Quốc tịch và hộ chiếu |
Ứng viên là công dân không mang quốc tịch Trung Quốc, có hộ chiếu phổ thông nước ngoài còn hiệu lực, sức khỏe thể chất và tinh thần tốt, phù hợp quy định liên quan của Luật Quốc tịch Trung Quốc. Trang thông tin hộ chiếu nộp trong hồ sơ cần có hiệu lực sau ngày 31/01/2027 |
|
Độ tuổi |
Điều kiện chung cho chương trình cử nhân: từ đủ 18 tuổi đến không quá 45 tuổi. Riêng Học bổng Chính phủ Thượng Hải yêu cầu 18–25 tuổi; Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế yêu cầu 16–25 tuổi, tính theo ngày 01/09 của năm nhập học |
|
Học vấn |
Học sinh đang học lớp cuối cấp THPT hoặc đã có bằng tốt nghiệp THPT. Nếu là học sinh cuối cấp, phải nhận được bằng tốt nghiệp trước khi nhập học trong năm trúng tuyển; nếu không, tư cách trúng tuyển không còn hiệu lực |
|
Tiếng Trung cho hệ tiếng Trung |
Ngành Giáo dục Hán ngữ quốc tế yêu cầu HSK4 từ 180 điểm; các ngành khác yêu cầu tối thiểu HSK5 từ 180 điểm |
|
Tiếng Anh cho hệ tiếng Anh |
Ứng viên có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh không cần nộp chứng chỉ tiếng Anh. Ứng viên không có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh cần đạt một trong các điều kiện: IELTS 6.0, TOEFL iBT 80, Duolingo 100 hoặc tốt nghiệp THPT giảng dạy bằng tiếng Anh |
|
CSCA |
Tất cả ứng viên cần tham gia kỳ đánh giá năng lực đầu vào bậc cử nhân dành cho lưu học sinh đến Trung Quốc (China Scholastic Competency Assessment - CSCA) theo yêu cầu của trường. Hệ tiếng Anh nộp bảng điểm môn Toán CSCA; hệ tiếng Trung cần môn Toán và các yêu cầu môn liên quan theo chuyên ngành |
|
Trường hợp liên quan quốc tịch Trung Quốc trước đây hoặc cha/mẹ là công dân Trung Quốc |
Ứng viên thuộc diện quy định của văn bản Giáo ngoại hàm [2020] số 12 cần có hộ chiếu hoặc giấy tờ quốc tịch nước ngoài từ 4 năm trở lên và có hồ sơ cư trú thực tế ở nước ngoài hơn 2 năm trong giai đoạn 30/04/2022–30/04/2026; mỗi năm cư trú thực tế đủ 9 tháng ở nước ngoài có thể tính là 1 năm, căn cứ theo dấu xuất nhập cảnh |