Dưới đây là danh sách các chuyên ngành được nêu trong nội dung bạn gửi, mình đã liệt kê gọn theo từng khoa/học viện để bạn dễ theo dõi:
海外教育学院 – Học viện Giáo dục Quốc tế
汉语言 – Hán ngữ
汉语国际教育 – Giáo dục Hán ngữ quốc tế
外国语学院 – Trường Ngoại ngữ
英语 – Tiếng Anh
朝鲜语 – Tiếng Hàn / Triều Tiên ngữ
新闻传播学院 – Trường Báo chí và Truyền thông
新闻学 – Báo chí
广告学 – Quảng cáo
广播电视学 – Phát thanh và Truyền hình
信息管理学院 – Trường Quản lý Thông tin
信息管理与信息系统 – Quản lý thông tin và Hệ thống thông tin
编辑出版学 – Biên tập và Xuất bản
图书馆学 – Khoa học Thư viện
档案学 – Lưu trữ học
文学院 – Trường Văn học
汉语言文学 – Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc
戏剧影视文学 – Văn học Kịch, Điện ảnh và Truyền hình
历史学院 – Trường Lịch sử
历史学 – Lịch sử
考古学 – Khảo cổ học
哲学学院 – Trường Triết học
哲学 – Triết học
法学院 – Trường Luật
法学 – Luật học
国际关系学院 – Trường Quan hệ Quốc tế
国际政治 – Chính trị quốc tế
政府管理学院 – Trường Quản lý Nhà nước
行政管理 – Quản lý hành chính
劳动与社会保障 – Lao động và An sinh xã hội
政治学与行政学 – Chính trị học và Hành chính học
商学院 – Trường Kinh doanh
人力资源管理 – Quản trị nguồn nhân lực
市场营销 – Marketing
会计学 – Kế toán
财务管理 – Quản trị tài chính
电子商务 – Thương mại điện tử
经济学 – Kinh tế học
国际经济与贸易 – Kinh tế và Thương mại quốc tế
金融学 – Tài chính
金融工程 – Kỹ thuật tài chính
保险学 – Bảo hiểm
社会学院 – Trường Khoa học Xã hội và Hành vi
社会学 – Xã hội học
社会工作 – Công tác xã hội
应用心理学 – Tâm lý học ứng dụng
工程管理学院 – Trường Quản lý và Kỹ thuật
金融工程 – Kỹ thuật tài chính
工业工程 – Kỹ thuật công nghiệp
电子科学与工程学院 – Trường Khoa học và Kỹ thuật Điện tử
电子信息科学与技术 – Khoa học và Công nghệ Thông tin Điện tử
通信工程 – Kỹ thuật truyền thông
微电子科学与工程 – Khoa học và Kỹ thuật vi điện tử
集成电路设计与集成系统 – Thiết kế vi mạch tích hợp và Hệ thống tích hợp
计算机学院 – Trường Khoa học Máy tính
计算机科学与技术 – Khoa học và Công nghệ Máy tính
数学学院 – Trường Toán học
数学与应用数学 – Toán học và Toán ứng dụng
信息与计算科学 – Khoa học thông tin và tính toán
统计学 – Thống kê học
建筑与城市规划学院 – Trường Kiến trúc và Quy hoạch Đô thị
城乡规划 – Quy hoạch đô thị và nông thôn
建筑学 – Kiến trúc học
环境学院 – Trường Môi trường
环境工程 – Kỹ thuật môi trường
环境科学 – Khoa học môi trường
地球科学与工程学院 – Trường Khoa học Trái đất và Kỹ thuật
地质学 – Địa chất học
化学学院 – Trường Hóa học
化学 – Hóa học
应用化学 – Hóa học ứng dụng
生命科学学院 – Trường Khoa học Sự sống
生物科学 – Khoa học sinh học
生物技术 – Công nghệ sinh học
生态学 – Sinh thái học
现代工程与应用科学学院 – Trường Kỹ thuật Hiện đại và Khoa học Ứng dụng
材料物理 – Vật lý vật liệu
光电信息科学与工程 – Khoa học và Kỹ thuật thông tin quang điện
材料化学 – Hóa học vật liệu
生物医学工程 – Kỹ thuật y sinh
新能源科学与工程 – Khoa học và Kỹ thuật năng lượng mới
Bản dịch tiếng Việt:
Hộ chiếu phổ thông
Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hệ chính quy
Bảng điểm toàn bộ các môn học trong 3 năm trung học phổ thông
Chứng chỉ kỳ thi năng lực Hán ngữ HSK
Bảng điểm bài kiểm tra năng lực học thuật đầu vào bậc cử nhân dành cho lưu học sinh đến Trung Quốc (bài thi CSCA)
1–2 thư giới thiệu
(bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh, do giáo viên trung học viết)
Kế hoạch học tập bậc đại học
(phải có các nội dung: giới thiệu bản thân, quá trình học tập, lý do đăng ký)
Các tài liệu khác
(cung cấp tùy theo tình hình cá nhân)
Lưu ý:
– Ứng viên đến ngày 01/09/2026 vẫn chưa đủ 18 tuổi phải nộp “Giấy xác nhận giám hộ tại Trung Quốc”.
– Ứng viên đăng ký ngành Tiếng Anh phải nộp bảng điểm IELTS từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL từ 70 trở lên.
(Mã tiếp nhận điểm TOEFL của Đại học Nam Kinh: C288)
– Ứng viên đăng ký ngành Kiến trúc phải nộp tác phẩm mỹ thuật liên quan đến chuyên ngành đăng ký (ít nhất 1 tác phẩm).
– Có thể nộp thêm các chứng chỉ/bảng điểm kỳ thi chuẩn hóa như A-Level, AP, ACT, IB, SAT, AST… (thời hạn hiệu lực của kết quả là 2 năm).