|
|
|
Giới thiệu chương trình
ECUST là lựa chọn phù hợp với học sinh muốn theo học chương trình cử nhân quốc tế tại Thượng Hải, đặc biệt ở các nhóm ngành kinh tế, công nghệ, kỹ thuật và quản trị.
Điểm nổi bật của chương trình là có cả lộ trình 1 bằng cử nhân và song bằng cử nhân, đồng thời đi kèm chính sách học bổng đầu vào khá rõ ràng cho sinh viên quốc tế.
Lộ trình học và học phí
|
Lộ trình |
Thời lượng |
Địa điểm học |
Ngôn ngữ |
Học phí |
Ghi chú |
|
Gói cơ bản – 1 bằng cử nhân |
3 năm |
Thượng Hải – Thượng Hải – Thượng Hải |
Tiếng Anh |
55.000 RMB /năm |
Không áp dụng học ở nước ngoài |
|
Gói cơ bản – 1 bằng cử nhân |
3 năm |
Thượng Hải – Thượng Hải – Thượng Hải |
Tiếng Trung |
40.000 RMB/năm |
Không áp dụng học ở nước ngoài |
|
Gói tinh hoa – song bằng cử nhân |
3 năm |
Thượng Hải – Thượng Hải – Anh/Úc |
Theo chương trình |
70.000 RMB/năm trong giai đoạn học tại ECUST |
Năm 3 đóng học phí theo trường đối tác JMD |
Chi phí khác và tổng chi phí ước tính
|
Khoản mục |
Mức phí / chi phí |
Ghi chú |
|
Phí báo danh |
600 RMB |
Không hoàn lại |
|
Ký túc xá phòng đơn cao cấp |
110 RMB/ngày; khoảng 40.150 RMB/năm |
Đã bao gồm phí nước |
|
Ký túc xá phòng đơn tiêu chuẩn |
80 RMB/ngày; khoảng 29.200 RMB/năm |
Đã bao gồm phí nước |
|
Bảo hiểm y tế |
800 RMB/năm |
Mức phí có thể thay đổi theo công ty bảo hiểm |
|
Chi phí sinh hoạt |
Khoảng 30.000 RMB/năm |
Ước tính |
|
Tổng chi phí 1 bằng – tiếng Trung |
Khoảng 105.000 RMB/năm |
Xấp xỉ 15.000 USD/năm |
|
Tổng chi phí 1 bằng – tiếng Anh |
Khoảng 120.000 RMB/năm |
Xấp xỉ 17.000 USD/năm |
|
Tổng chi phí song bằng |
Khoảng 140.000 RMB/năm |
Xấp xỉ 20.000 USD/năm |
Lưu ý: Ở năm thứ 3 của lộ trình song bằng, sinh viên phải đóng học phí cho cả ECUST và trường đại học ở nước ngoài. Phí ký túc xá, bảo hiểm y tế và chi phí sinh hoạt trong năm này sẽ phụ thuộc vào quốc gia của trường đối tác.
Học bổng tân sinh viên
|
Mức học bổng |
Quyền lợi |
Ngưỡng học lực tham khảo |
|
Xuất sắc |
Hoàn 100% học phí năm đầu; miễn toàn bộ phí KTX năm đầu; bảo hiểm y tế toàn diện; trợ cấp 2.500 RMB/tháng trong năm đầu |
THPT 95/100 hoặc GPA 3.9/4.0; A-level A*AA; IB 40 (HL 7,7,6); SAT 1460+ |
|
Hạng Nhất |
Hoàn 30% học phí năm đầu; miễn toàn bộ phí KTX năm đầu; bảo hiểm y tế toàn diện; trợ cấp 2.500 RMB/tháng trong năm đầu |
THPT 90/100 hoặc GPA 3.5/4.0; A-level AAA; IB 38 (HL 7,6,6); SAT 1400+ |
|
Hạng Nhì |
Miễn toàn bộ phí KTX năm đầu |
THPT 85/100 hoặc GPA 3.0/4.0; A-level AAB; IB 35 (HL 6,5,5); SAT 1350+ |
|
Hạng Ba |
Miễn toàn bộ phí KTX học kỳ đầu tiên |
THPT 75/100 hoặc GPA 2.3/4.0; A-level ABB; IB 32 (HL 6,5,5); SAT 1200+ |
Ngoài ngưỡng học lực, hồ sơ học bổng còn xét phỏng vấn học thuật (30%) và các yếu tố tăng cường lợi thế cạnh tranh như hoạt động xã hội, giải thưởng, chứng chỉ (20%). Điểm trung bình THPT và kết quả CSCA chiếm 50% trong đánh giá.
Điều kiện đăng ký và yêu cầu ngôn ngữ
|
Nội dung |
Chi tiết |
|
Quốc tịch |
Là sinh viên quốc tế mang hộ chiếu nước ngoài |
|
Học vấn |
Đã hoàn thành THPT hoặc có trình độ học vấn cao hơn |
|
Độ tuổi |
Từ 16 tuổi trở lên; dưới 18 tuổi cần thư bảo lãnh của người giám hộ trưởng thành cư trú hợp pháp tại Trung Quốc |
|
Sức khỏe / pháp lý |
Không có tiền án tiền sự; có sức khỏe thể chất và tinh thần tốt |
|
Yêu cầu học lực |
THPT từ 70/100 hoặc GPA 2.0/4.0; A-level tối thiểu BBC; IB 30 điểm (HL 5,5,4); SAT 1100+ |
|
Ưu tiên xét tuyển |
Ứng viên có điểm CSCA sẽ được ưu tiên xem xét |
|
Yêu cầu ngôn ngữ |
Chi tiết |
|
Chương trình tiếng Anh |
IELTS 6.0+ hoặc TOEFL 80+ hoặc Duolingo 105+; có thể thay bằng xác nhận chương trình học trước bằng tiếng Anh; người bản ngữ tiếng Anh không cần chứng chỉ |
|
Chương trình tiếng Trung |
Tối thiểu HSK 4; khối khoa học – kỹ thuật từ 190 điểm, khối nhân văn – kinh doanh từ 210 điểm; điểm viết từ 60 trở lên; có thể thay bằng xác nhận chương trình học trước bằng tiếng Trung |
|
Lưu ý |
Ứng viên chưa có chứng chỉ vẫn có thể nộp hồ sơ trước, nhưng phải bổ sung minh chứng năng lực ngôn ngữ để nhận Thư mời nhập học chính thức |
Hồ sơ cần chuẩn bị
|
Hồ sơ |
Chi tiết |
|
Hộ chiếu |
Bản sao trang thông tin cá nhân và các visa đã từng có vào Trung Quốc hoặc nước khác |
|
Bằng cấp |
Bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tương đương |
|
Bảng điểm |
Toàn bộ bảng điểm THPT hoặc kết quả các kỳ thi chuẩn hóa quốc tế |
|
Chứng chỉ ngôn ngữ |
Minh chứng tiếng Anh hoặc tiếng Trung |
|
Thư giới thiệu |
Theo yêu cầu của trường |
|
Bài tự thuật |
Không quá 800 từ |
|
Video giới thiệu |
Bắt buộc theo nguồn cung cấp |
|
Sao kê ngân hàng |
Theo yêu cầu xét hồ sơ |
|
Lý lịch tư pháp |
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy xác nhận không tiền án tiền sự |
|
Kết quả CSCA |
Được ưu tiên khi xét tuyển |
Lưu ý: Học sinh chưa tốt nghiệp cần nộp giấy xác nhận đang học và ngày dự kiến tốt nghiệp. Nếu không thể xin lý lịch tư pháp tại nước sở tại, ứng viên có thể ký cam kết không có tiền án tiền sự; sinh viên quốc tế đang học tại Trung Quốc có thể nộp giấy xác nhận hạnh kiểm tốt do trường cấp.
Môn xét tuyển / định hướng CSCA
Các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh
|
Chương trình |
Toán |
Vật lý |
Hóa học |
|
Kinh tế và Thương mại Quốc tế (B.Econ) |
☑ |
|
|
|
Thiết kế truyền thông thị giác – Thiết kế số (BFA) |
☑ |
|
|
|
Trí tuệ nhân tạo (BEng) |
☑ |
☑ |
|
|
Kỹ thuật chế tạo thông minh (BEng) |
☑ |
☑ |
|
|
Kỹ thuật hóa học thông minh (BEng) |
☑ |
☑ |
☑ |
|
Kỹ thuật dược sinh học (BEng) |
☑ |
☑ |
☑ |
Các chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung
|
Chương trình |
Toán |
Vật lý |
Tiếng Trung STEM |
Tiếng Trung Nhân văn |
|
Khoa học và Công nghệ Máy tính (BEng) |
☑ |
☑ |
☑ |
|
|
Quản trị Kinh doanh – Phân tích kinh doanh (BMgmt) |
☑ |
|
|
☑ |
Các chính sách học bổng khác
|
Chính sách |
Quyền lợi |
Điều kiện / cách xét |
|
Học bổng chuyển tiếp cựu sinh viên ECUST |
Hoàn lại 10% học phí của năm học đầu tiên ở bậc học cao hơn |
Dành cho sinh viên quốc tế tự túc đã học bậc trước tại ECUST và tiếp tục được nhận vào bậc cao hơn tại ECUST |
|
Học bổng thành tích xuất sắc cho sinh viên đang học |
Hoàn 100% / 70% / 40% / 10% học phí của một năm học |
Xét theo GPA năm trước 75%, hoạt động xã hội 15%, đánh giá hội đồng 10% |
Chính sách hoàn phí
Phí báo danh không được hoàn lại sau khi thanh toán.
Học phí hoặc tiền đặt cọc sẽ không được hoàn lại nếu rút hồ sơ vì lý do cá nhân; trong trường hợp đặc biệt có thể xin bảo lưu sang năm sau theo quy định.
Nếu không thể nhập học vì bị từ chối visa hoặc chương trình không đủ số lượng mở lớp, các khoản phí đã nộp được hoàn lại toàn bộ.
Sinh viên có thể xin đổi chương trình trước khi bắt đầu năm học thứ hai và chỉ được đổi một lần.
Nếu rút khỏi ký túc xá khi hợp đồng còn hơn 30 ngày, trường khấu trừ 30 ngày phí ở và hoàn phần còn lại; dưới 30 ngày sẽ không hoàn.
Đối tượng phù hợp
Học sinh muốn học cử nhân quốc tế tại Thượng Hải với lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Trung.
Học sinh quan tâm các ngành kinh tế, công nghệ, kỹ thuật, quản trị hoặc muốn cân nhắc lộ trình song bằng.
Ứng viên có thành tích học tập tốt và muốn săn học bổng đầu vào rõ tiêu chí.
Di chuyển và liên hệ
Có thể bay tới Thượng Hải; tùy hành trình thực tế có thể cần transit.
Liên kết học bổng chính thức của ECUST: cie.ecust.edu.cn/jmd/#/admission/scholarships

Khuôn viên trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Đông cơ sở Kim Sơn

Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Đông có các chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Anh cho sinh viên quốc tế


Song song với đó, AJT vẫn đã và đang tiếp nhận – xử lý – tư vấn các dịch vụ du học năm 2026. Chúng tôi tin rằng sự chuẩn bị sớm chính là chìa khóa giúp gia tăng cơ hội học bổng, chọn đúng trường – đúng ngành và có một lộ trình học tập bền vững tại Đài Loan.
👉 Liên hệ AJT Education ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và xây dựng lộ trình du học phù hợp nhất với hồ sơ của bạn.
