• CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AJT EDUCATION

  • Trụ sở: Tầng 4 - số 55 - đường Tây Cao Tốc - Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội
  • VPĐD1: Số 2, ngõ 280 đường Hồ Tùng Mậu, Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • VPĐD2: số 47 - ngõ 384 Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng

DANH SÁCH TRƯỜNG NHÓM A - ĐỐI CHIẾU CÁC TRƯỜNG TRỌNG ĐIỂM

DANH SÁCH TRƯỜNG NHÓM A

Tiêu chí đánh giá và phân nhóm trường

Áp dụng trong tư vấn & xử lý hồ sơ du học Trung Quốc tại AJT Education

 

1. Mục đích sử dụng  

Bài viết này giúp phụ huynh và học sinh hiểu cách AJT Education phân loại mức độ cạnh tranh của các trường khi tư vấn du học Trung Quốc. Danh sách không thay thế quy định tuyển sinh, điều kiện học bổng hoặc thông báo chính thức của từng trường tại từng kỳ tuyển sinh.

Phụ huynh và học sinh có thể sử dụng danh sách để:

  • Nhận diện các trường có uy tín học thuật cao và mức độ cạnh tranh lớn.
  • So sánh tương quan giữa các nhóm trường, ngành học, điều kiện đầu vào và cơ hội học bổng.
  • Xác định phương án chọn trường phù hợp với năng lực học tập, định hướng ngành nghề và ngân sách của từng học sinh.
  • Đối chiếu thêm với thông báo tuyển sinh chính thức của từng trường trước khi nộp hồ sơ.

2. Nguyên tắc phân nhóm đề xuất

Nhóm

Phạm vi áp dụng

Ghi chú

Nhóm A lõi

Các trường thuộc danh sách Double First Class/双一流 vòng 2, gồm 147 trường; đồng thời bao quát nhóm trường trọng điểm thường được phụ huynh gọi là 985/211 hoặc trường top.

Tự động xếp Nhóm A khi học sinh chọn/apply vào bất kỳ trường nào trong danh sách lõi.

Nhóm A bổ sung

Trường không nằm trong danh sách lõi nhưng có độ cạnh tranh cao theo ngành, khu vực, học bổng, chỉ tiêu hoặc yêu cầu tuyển sinh.

Chỉ xếp Nhóm A khi có căn cứ cụ thể; nên ghi lý do trong ghi chú tư vấn hoặc phụ lục hợp đồng.

Nhóm B

Các trường công lập/tư thục/chuyên ngành còn lại, không thuộc Nhóm A lõi và không đủ căn cứ để đưa vào Nhóm A bổ sung.

Áp dụng mức xử lý/phí của Nhóm B, nhưng vẫn cần đánh giá lại nếu chương trình học bổng hoặc ngành học có điều kiện đặc biệt.

3. Nguyên tắc trao đổi về phí dịch vụ và phạm vi hỗ trợ hồ sơ

Để phụ huynh và học sinh hiểu rõ cách AJT Education tư vấn, báo phí và triển khai hồ sơ, AJT áp dụng nguyên tắc minh bạch theo nhóm trường, mức độ cạnh tranh và khối lượng công việc thực tế.

  1. Trường hợp học sinh đăng ký nhiều trường cùng lúc, AJT sẽ căn cứ vào nhóm trường cao nhất trong danh sách nguyện vọng để xác định mức độ tư vấn và xử lý hồ sơ chính. Ví dụ, nếu học sinh đăng ký đồng thời trường Nhóm A và Nhóm B, hồ sơ sẽ được đánh giá theo tiêu chuẩn xử lý của Nhóm A.
  2. Trường hợp học sinh thay đổi nguyện vọng từ trường Nhóm B sang trường Nhóm A sau khi đã thống nhất phương án ban đầu, AJT sẽ trao đổi lại với phụ huynh/học sinh về phạm vi công việc, mức độ cạnh tranh của trường mới và chi phí dịch vụ liên quan trước khi tiếp tục triển khai.
  3. Trường hợp học sinh ban đầu lựa chọn trường Nhóm A nhưng sau đó chuyển sang trường Nhóm B, AJT sẽ căn cứ vào khối lượng công việc đã thực hiện, thời điểm thay đổi nguyện vọng và tình trạng xử lý hồ sơ để trao đổi phương án điều chỉnh phù hợp. Việc điều chỉnh chi phí, nếu có, sẽ không được mặc định mà cần dựa trên thực tế triển khai.
  4. Nhóm trường không đồng nghĩa với mức học bổng. Phụ huynh và học sinh cần phân biệt rõ ba nội dung: phí dịch vụ theo mức độ tư vấn/xử lý hồ sơ, kết quả học bổng do trường xét duyệt, và các khoản chi phí nhà trường hoặc bên thứ ba như phí xét hồ sơ, học phí, ký túc xá, bảo hiểm, khám sức khỏe, visa, dịch thuật - công chứng nếu có.
  5. Với các trường hoặc chương trình có tính chất giáp ranh, AJT có thể tạm xếp vào Nhóm A bổ sung nếu tại thời điểm tư vấn có yếu tố cạnh tranh cao như học bổng tốt, chỉ tiêu ít, yêu cầu đầu vào cao, ngành học hot hoặc cần xử lý hồ sơ kỹ hơn. Nội dung này sẽ được trao đổi rõ với phụ huynh/học sinh trước khi thống nhất phương án nộp hồ sơ.

4. Danh sách Nhóm A lõi - 147 trường Double First Class/双一流

Nguyên tắc: học sinh chọn bất kỳ trường nào trong bảng dưới đây thì AJT có thể tự động xếp vào Nhóm A. Danh sách được trình bày theo khu vực để thuận tiện tra cứu.

STT

Tên trường tiếng Trung

Tên trường tiếng Việt

Khu vực Bắc Kinh

1

北京大学

Đại học Bắc Kinh

2

中国人民大学

Đại học Nhân dân Trung Quốc

3

清华大学

Đại học Thanh Hoa

4

北京交通大学

Đại học Giao thông Bắc Kinh

5

北京工业大学

Đại học Công nghiệp Bắc Kinh

6

北京航空航天大学

Đại học Hàng không Vũ trụ Bắc Kinh

7

北京理工大学

Đại học Công nghệ Bắc Kinh

8

北京科技大学

Đại học Khoa học Kỹ thuật Bắc Kinh

9

北京化工大学

Đại học Công nghệ Hóa học Bắc Kinh

10

北京邮电大学

Đại học Bưu điện Bắc Kinh

11

中国农业大学

Đại học Nông nghiệp Trung Quốc

12

北京林业大学

Đại học Lâm nghiệp Bắc Kinh

13

北京协和医学院

Học viện Y khoa Hiệp Hòa Bắc Kinh

14

北京中医药大学

Đại học Trung y Dược Bắc Kinh

15

北京师范大学

Đại học Sư phạm Bắc Kinh

16

首都师范大学

Đại học Sư phạm Thủ đô

17

北京外国语大学

Đại học Ngoại ngữ Bắc Kinh

18

中国传媒大学

Đại học Truyền thông Trung Quốc

19

中央财经大学

Đại học Tài chính Kinh tế Trung ương

20

对外经济贸易大学

Đại học Kinh tế Thương mại Đối ngoại

21

外交学院

Học viện Ngoại giao

22

中国人民公安大学

Đại học Công an Nhân dân Trung Quốc

23

北京体育大学

Đại học Thể thao Bắc Kinh

24

中央音乐学院

Nhạc viện Trung ương

25

中国音乐学院

Nhạc viện Trung Quốc

26

中央美术学院

Học viện Mỹ thuật Trung ương

27

中央戏剧学院

Học viện Hý kịch Trung ương

28

中央民族大学

Đại học Dân tộc Trung ương

29

中国政法大学

Đại học Chính pháp Trung Quốc

30

华北电力大学

Đại học Điện lực Hoa Bắc

31

中国矿业大学(北京)

Đại học Mỏ Trung Quốc Bắc Kinh

32

中国石油大学(北京)

Đại học Dầu khí Trung Quốc Bắc Kinh

33

中国地质大学(北京)

Đại học Địa chất Trung Quốc Bắc Kinh

34

中国科学院大学

Đại học Viện Khoa học Trung Quốc

Khu vực Thiên Tân

35

南开大学

Đại học Nam Khai

36

天津大学

Đại học Thiên Tân

37

天津工业大学

Đại học Công nghiệp Thiên Tân

38

天津医科大学

Đại học Y khoa Thiên Tân

39

天津中医药大学

Đại học Trung y Dược Thiên Tân

Khu vực Hà Bắc

40

河北工业大学

Đại học Công nghiệp Hà Bắc

Khu vực Sơn Tây

41

山西大学

Đại học Sơn Tây

42

太原理工大学

Đại học Công nghệ Thái Nguyên

Khu vực Nội Mông

43

内蒙古大学

Đại học Nội Mông

Khu vực Liêu Ninh

44

辽宁大学

Đại học Liêu Ninh

45

大连理工大学

Đại học Công nghệ Đại Liên

46

东北大学

Đại học Đông Bắc

47

大连海事大学

Đại học Hàng hải Đại Liên

Khu vực Cát Lâm

48

吉林大学

Đại học Cát Lâm

49

延边大学

Đại học Diên Biên

50

东北师范大学

Đại học Sư phạm Đông Bắc

Khu vực Hắc Long Giang

51

哈尔滨工业大学

Đại học Công nghiệp Cáp Nhĩ Tân

52

哈尔滨工程大学

Đại học Công trình Cáp Nhĩ Tân

53

东北农业大学

Đại học Nông nghiệp Đông Bắc

54

东北林业大学

Đại học Lâm nghiệp Đông Bắc

Khu vực Thượng Hải

55

复旦大学

Đại học Phúc Đán

56

同济大学

Đại học Đồng Tế

57

上海交通大学

Đại học Giao thông Thượng Hải

58

华东理工大学

Đại học Công nghệ Hoa Đông

59

东华大学

Đại học Đông Hoa

60

上海海洋大学

Đại học Hải dương Thượng Hải

61

上海中医药大学

Đại học Trung y Dược Thượng Hải

62

华东师范大学

Đại học Sư phạm Hoa Đông

63

上海外国语大学

Đại học Ngoại ngữ Thượng Hải

64

上海财经大学

Đại học Tài chính Kinh tế Thượng Hải

65

上海体育学院

Học viện Thể thao Thượng Hải

66

上海音乐学院

Nhạc viện Thượng Hải

67

上海大学

Đại học Thượng Hải

68

上海科技大学

Đại học Khoa học Kỹ thuật Thượng Hải

Khu vực Giang Tô

69

南京大学

Đại học Nam Kinh

70

苏州大学

Đại học Tô Châu

71

东南大学

Đại học Đông Nam

72

南京航空航天大学

Đại học Hàng không Vũ trụ Nam Kinh

73

南京理工大学

Đại học Công nghệ Nam Kinh

74

中国矿业大学

Đại học Mỏ Trung Quốc

75

南京邮电大学

Đại học Bưu điện Nam Kinh

76

河海大学

Đại học Hà Hải

77

江南大学

Đại học Giang Nam

78

南京林业大学

Đại học Lâm nghiệp Nam Kinh

79

南京信息工程大学

Đại học Công nghệ Thông tin Nam Kinh

80

南京农业大学

Đại học Nông nghiệp Nam Kinh

81

南京医科大学

Đại học Y khoa Nam Kinh

82

南京中医药大学

Đại học Trung y Dược Nam Kinh

83

中国药科大学

Đại học Dược Trung Quốc

84

南京师范大学

Đại học Sư phạm Nam Kinh

Khu vực Chiết Giang

85

浙江大学

Đại học Chiết Giang

86

中国美术学院

Học viện Mỹ thuật Trung Quốc

87

宁波大学

Đại học Ninh Ba

Khu vực An Huy

88

安徽大学

Đại học An Huy

89

中国科学技术大学

Đại học Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc

90

合肥工业大学

Đại học Công nghiệp Hợp Phì

Khu vực Phúc Kiến

91

厦门大学

Đại học Hạ Môn

92

福州大学

Đại học Phúc Châu

Khu vực Giang Tây

93

南昌大学

Đại học Nam Xương

Khu vực Sơn Đông

94

山东大学

Đại học Sơn Đông

95

中国海洋大学

Đại học Hải dương Trung Quốc

96

中国石油大学(华东)

Đại học Dầu khí Trung Quốc Hoa Đông

Khu vực Hà Nam

97

郑州大学

Đại học Trịnh Châu

98

河南大学

Đại học Hà Nam

Khu vực Hồ Bắc

99

武汉大学

Đại học Vũ Hán

100

华中科技大学

Đại học Khoa học Kỹ thuật Hoa Trung

101

中国地质大学(武汉)

Đại học Địa chất Trung Quốc Vũ Hán

102

武汉理工大学

Đại học Công nghệ Vũ Hán

103

华中农业大学

Đại học Nông nghiệp Hoa Trung

104

华中师范大学

Đại học Sư phạm Hoa Trung

105

中南财经政法大学

Đại học Tài chính Kinh tế và Chính pháp Trung Nam

Khu vực Hồ Nam

106

湘潭大学

Đại học Tương Đàm

107

湖南大学

Đại học Hồ Nam

108

中南大学

Đại học Trung Nam

109

湖南师范大学

Đại học Sư phạm Hồ Nam

Khu vực Quảng Đông

110

中山大学

Đại học Trung Sơn

111

暨南大学

Đại học Ký Nam

112

华南理工大学

Đại học Công nghệ Hoa Nam

113

华南农业大学

Đại học Nông nghiệp Hoa Nam

114

广州医科大学

Đại học Y khoa Quảng Châu

115

广州中医药大学

Đại học Trung y Dược Quảng Châu

116

华南师范大学

Đại học Sư phạm Hoa Nam

117

南方科技大学

Đại học Khoa học Kỹ thuật Phương Nam

Khu vực Quảng Tây

118

广西大学

Đại học Quảng Tây

Khu vực Hải Nam

119

海南大学

Đại học Hải Nam

Khu vực Trùng Khánh

120

重庆大学

Đại học Trùng Khánh

121

西南大学

Đại học Tây Nam

Khu vực Tứ Xuyên

122

四川大学

Đại học Tứ Xuyên

123

西南交通大学

Đại học Giao thông Tây Nam

124

电子科技大学

Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử

125

西南石油大学

Đại học Dầu khí Tây Nam

126

成都理工大学

Đại học Công nghệ Thành Đô

127

四川农业大学

Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên

128

成都中医药大学

Đại học Trung y Dược Thành Đô

129

西南财经大学

Đại học Tài chính Kinh tế Tây Nam

Khu vực Quý Châu

130

贵州大学

Đại học Quý Châu

Khu vực Vân Nam

131

云南大学

Đại học Vân Nam

Khu vực Tây Tạng

132

西藏大学

Đại học Tây Tạng

Khu vực Thiểm Tây

133

西北大学

Đại học Tây Bắc

134

西安交通大学

Đại học Giao thông Tây An

135

西北工业大学

Đại học Công nghiệp Tây Bắc

136

西安电子科技大学

Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử Tây An

137

长安大学

Đại học Trường An

138

西北农林科技大学

Đại học Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Tây Bắc

139

陕西师范大学

Đại học Sư phạm Thiểm Tây

Khu vực Cam Túc

140

兰州大学

Đại học Lan Châu

Khu vực Thanh Hải

141

青海大学

Đại học Thanh Hải

Khu vực Ninh Hạ

142

宁夏大学

Đại học Ninh Hạ

Khu vực Tân Cương

143

新疆大学

Đại học Tân Cương

144

石河子大学

Đại học Thạch Hà Tử

Khu vực Khối quân đội/đặc thù

145

国防科技大学

Đại học Khoa học Kỹ thuật Quốc phòng

146

海军军医大学

Đại học Quân y Hải quân

147

空军军医大学

Đại học Quân y Không quân

5. Tiêu chí nhận diện Nhóm A bổ sung

Đối với trường không nằm trong danh sách 147 trường Double First Class, AJT có thể chấm nhanh theo bảng dưới đây.

STT

Tiêu chí

Dấu hiệu nhận biết

1

Vị trí cạnh tranh

Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, Thâm Quyến, Hàng Châu, Nam Kinh, Thiên Tân hoặc thành phố có nhu cầu du học cao.

2

Ngành học hot

CNTT, AI, phần mềm, kỹ thuật điện, tự động hóa, y/dược, kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế, truyền thông, thiết kế.

3

Học bổng cao

Học bổng toàn phần, miễn học phí, miễn ký túc xá, trợ cấp sinh hoạt hoặc tỷ lệ miễn giảm từ 50% trở lên.

4

Chỉ tiêu ít/đợt bổ sung muộn

Trường còn ít slot, nộp muộn, bổ lục, xét bổ sung hoặc trường báo “ưu tiên hồ sơ mạnh”.

5

Yêu cầu đầu vào cao

HSK/GPA cao, phỏng vấn, thi đầu vào, bài luận, video, portfolio hoặc yêu cầu nền tảng chuyên ngành.

6

Trường chuyên ngành mạnh

Không phải Double First Class nhưng có thương hiệu mạnh ở một ngành cụ thể, ví dụ ngoại ngữ, luật, kiểm toán, điện tử, y khoa.

7

Rủi ro xử lý hồ sơ cao

Hồ sơ yếu, trái ngành, khoảng trống học tập dài, cần giải trình, cần trao đổi nhiều với trường hoặc giáo viên phụ trách.

6. Nhóm A bổ sung - danh sách gợi ý tham khảo của AJT Education 

Ngoài các trường thuộc danh sách Nhóm A lõi, AJT Education cũng xem xét một số trường khác có mức độ cạnh tranh cao trong từng trường hợp cụ thể. Việc xếp các trường này vào Nhóm A không áp dụng cố định cho mọi học sinh, mà sẽ phụ thuộc vào ngành học, hệ đào tạo, diện học bổng, chỉ tiêu tuyển sinh, thành phố học tập và điều kiện đầu vào của từng chương trình.

STT

Tên trường tiếng Trung

Tên trường tiếng Việt

Khu vực

Lĩnh vực/ngành thế mạnh tiếng Việt

Lý do cân nhắc Nhóm A bổ sung

1

北京语言大学

Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh

Bắc Kinh

Hán ngữ; đào tạo quốc tế

Mạnh về Hán ngữ, đào tạo quốc tế; có thể cân nhắc Nhóm A khi hồ sơ xin học bổng, hệ tiếng hoặc ngành Hán ngữ có chỉ tiêu ít hoặc cạnh tranh cao.

2

北京第二外国语学院

Học viện Ngoại ngữ Thứ hai Bắc Kinh

Bắc Kinh

Ngoại ngữ; du lịch; truyền thông quốc tế

Mạnh về ngoại ngữ, du lịch, truyền thông quốc tế; cân nhắc Nhóm A với ngành hot hoặc chương trình học bổng cao.

3

首都经济贸易大学

Đại học Kinh tế Thương mại Thủ đô

Bắc Kinh

Kinh tế; tài chính; thương mại

Có thế mạnh về kinh tế, tài chính, thương mại tại Bắc Kinh; cân nhắc Nhóm A với ngành kinh tế/tài chính hoặc học bổng cạnh tranh.

4

深圳大学

Đại học Thâm Quyến

Quảng Đông

Kinh tế; công nghệ; thiết kế

Lợi thế vị trí tại Thâm Quyến, các ngành kinh tế, công nghệ, thiết kế có nhu cầu cao; mức độ cạnh tranh tăng do địa lý và nhu cầu thị trường.

5

广东外语外贸大学

Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông

Quảng Đông

Ngoại ngữ; thương mại quốc tế

Mạnh về ngoại ngữ, thương mại quốc tế; phù hợp cân nhắc Nhóm A bổ sung khi xin học bổng hoặc ngành có tính quốc tế hóa cao.

6

广东工业大学

Đại học Công nghiệp Quảng Đông

Quảng Đông

Kỹ thuật; công nghệ; tự động hóa

Có thế mạnh về kỹ thuật, công nghệ, tự động hóa; cân nhắc Nhóm A với ngành kỹ thuật hoặc chương trình học bổng tại Quảng Đông.

7

南方医科大学

Đại học Y khoa Phương Nam

Quảng Đông

Y dược; khoa học sức khỏe

Thuộc nhóm trường y/dược, sức khỏe; ngành y thường có yêu cầu và mức độ cạnh tranh riêng, nên xem xét theo từng hồ sơ.

8

华东政法大学

Đại học Chính pháp Hoa Đông

Thượng Hải

Luật; chính trị - pháp luật

Mạnh về luật, chính trị - pháp luật; vị trí Thượng Hải và ngành chuyên sâu tạo mức cạnh tranh cao.

9

上海对外经贸大学

Đại học Kinh tế Thương mại Đối ngoại Thượng Hải

Thượng Hải

Kinh tế đối ngoại; thương mại; tài chính

Có thế mạnh về kinh tế đối ngoại, thương mại, tài chính tại Thượng Hải; cân nhắc Nhóm A khi xin học bổng hoặc ngành hot.

10

上海师范大学

Đại học Sư phạm Thượng Hải

Thượng Hải

Sư phạm; Hán ngữ; giáo dục quốc tế

Mạnh về sư phạm, Hán ngữ, giáo dục quốc tế; cân nhắc Nhóm A với hồ sơ học bổng hoặc chương trình có thi/phỏng vấn.

11

浙江工业大学

Đại học Công nghiệp Chiết Giang

Chiết Giang

Kỹ thuật; công nghệ

Có thế mạnh về kỹ thuật, công nghệ; vị trí Chiết Giang/Hàng Châu làm tăng độ cạnh tranh ở một số ngành.

12

杭州电子科技大学

Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử Hàng Châu

Chiết Giang

Điện tử; công nghệ thông tin; kỹ thuật máy tính

Mạnh về điện tử, công nghệ thông tin, kỹ thuật máy tính; cân nhắc Nhóm A với các ngành công nghệ.

13

南京审计大学

Đại học Kiểm toán Nam Kinh

Giang Tô

Kiểm toán; tài chính; kế toán

Trường chuyên ngành có độ nhận diện cao về kiểm toán, tài chính, kế toán.

14

天津外国语大学

Đại học Ngoại ngữ Thiên Tân

Thiên Tân

Ngoại ngữ; Hán ngữ; truyền thông quốc tế

Mạnh về ngoại ngữ, Hán ngữ, truyền thông quốc tế; cân nhắc Nhóm A với chương trình học bổng hoặc hệ tiếng cạnh tranh.

15

大连外国语大学

Đại học Ngoại ngữ Đại Liên

Liêu Ninh

Ngoại ngữ; Hán ngữ

Có thế mạnh về ngoại ngữ và Hán ngữ; cân nhắc Nhóm A với chương trình học bổng hoặc chương trình có chỉ tiêu ít.

7. Lưu ý danh cho phụ huynh và học sinh 

Danh sách này là tài liệu tham khảo giúp phụ huynh và học sinh hiểu rõ hơn về cách AJT Education phân loại mức độ cạnh tranh của các trường khi lựa chọn phương án du học Trung Quốc. Trong quá trình tư vấn, AJT Education sẽ căn cứ vào hồ sơ thực tế của từng học sinh để đề xuất phương án chọn trường, ngành học và học bổng phù hợp.

Thông tin về danh sách trường, chỉ tiêu tuyển sinh, học bổng và điều kiện đầu vào có thể thay đổi theo từng năm. Phụ huynh và học sinh nên đối chiếu thêm với thông báo tuyển sinh chính thức của từng trường trước khi nộp hồ sơ.

Có thể bạn quan tâm 

🌟 LIÊN HỆ TƯ VẤN DU HỌC & ĐÀO TẠO - AJT EDUCATION 🌟

📞 Hotline: 0366 362 658

💬 Zalo: 0856 744 290

📍 Địa chỉ các văn phòng:

  • 🏢 VP 1: Tầng 4, Số 2, Ngõ 280 Hồ Tùng Mậu, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

  • 🏢 VP 2: Số 55, Đường Tây Cao Tốc, Kim Chung, Đông Anh, Hà Nội.

  • 📩 VP Tiếp nhận hồ sơ: Số 47, Ngõ 384 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng.

🌐 Website: ajteducation.com

🎬 Tiktok: @duhocajteducation

🔹 Fanpage: AJT Education - Du học Trung Quốc


✨ Hãy để AJT Education giúp bạn hiện thực hóa giấc mơ du học Trung Quốc ngay hôm nay! 🇨🇳🎓✈️

Phản hồi của bạn