Thông tin chi tiết
1. Giới thiệu chương trình
Đại học Sư phạm Phúc Kiến học tọa lạc tại Phúc Châu, là trường đại học công lập có lịch sử lâu năm tại tỉnh Phúc Kiến. Theo thông tin trường công bố, trường có hai cơ sở chính là Qishan và Cangshan, quy mô đào tạo lớn với hơn 25.000 sinh viên đại học chính quy và hơn 11.000 học viên sau đại học.
Đối với kỳ tuyển sinh năm 2026, trường mở tuyển các chương trình cử nhân dành cho sinh viên quốc tế theo hình thức đào tạo bằng tiếng Trung, thời gian học 4 năm. Bên cạnh đó, trường cũng có chương trình tiếng Trung hệ tiếng Trung 1 năm dành cho sinh viên quốc tế, tuy nhiên đây không phải hệ cử nhân.
2. Điều kiện đăng ký
Từ 18 tuổi trở lên (sinh trước ngày 01/09/2008), thông thường không quá 25 tuổi.
Có sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu khám sức khỏe và đã tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương trở lên.
Là công dân không mang quốc tịch Trung Quốc, sử dụng hộ chiếu phổ thông nước ngoài còn hiệu lực.
Không có tiền án, tiền sự; có thái độ hữu nghị với Trung Quốc, chấp hành pháp luật và quy định của nhà trường.
Đối với các trường hợp có cha/mẹ là công dân Trung Quốc nhưng định cư ở nước ngoài hoặc từng có thân phận cư dân Trung Quốc rồi nhập quốc tịch nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng thêm điều kiện về thời gian giữ quốc tịch/hộ chiếu nước ngoài và thời gian cư trú thực tế ở nước ngoài theo quy định tuyển sinh của trường.
Ứng viên ngành cử nhân thông thường phải có HSK 5 từ 180 điểm trở lên.
Riêng nhóm Hán ngữ dành cho sinh viên quốc tế: ngành Hán ngữ ứng dụng và Ngôn ngữ - Văn hóa Trung Quốc có thể tiếp nhận đầu vào từ mức 0; ngành Giáo dục tiếng Trung quốc tế yêu cầu HSK 4 từ 210 điểm và HSKK trung cấp từ 60 điểm.
Bắt buộc tham gia bài kiểm tra năng lực học tập đầu vào CSCA do CSC tổ chức và có kết quả bài thi theo yêu cầu.
3. Yêu cầu bài kiểm tra CSCA
|
Môn thi |
Yêu cầu |
|
Tiếng Trung chuyên ngành |
Bắt buộc. Ứng viên chọn bài thi theo nhóm ngành đăng ký (xã hội hoặc tự nhiên). Ứng viên nhóm Hán ngữ có thể được miễn môn này nếu có HSK 4 còn hiệu lực. |
|
Toán |
Bắt buộc. |
|
Vật lý / Hóa học |
Ứng viên nhóm ngành khoa học - kỹ thuật cần chọn ít nhất một trong hai môn. |
4. Hồ sơ cần chuẩn bị
|
STT |
Hồ sơ |
|
1 |
Đơn xin nhập học |
|
2 |
Bản sao trang thông tin hộ chiếu phổ thông còn hạn ít nhất đến sau tháng 07/2027 |
|
3 |
Ảnh thẻ |
|
4 |
Bằng tốt nghiệp THPT và học bạ/bảng điểm; học sinh lớp 12 nộp giấy chứng nhận sắp tốt nghiệp và bổ sung bằng sau |
|
5 |
Chứng chỉ HSK còn hiệu lực, phù hợp với ngành đăng ký, tính đến ngày 30/05/2026 |
|
6 |
Phiếu điểm CSCA |
|
7 |
Thư giới thiệu bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh, có chữ ký hoặc xác nhận của đơn vị giới thiệu |
|
8 |
Bài tự thuật cá nhân: giới thiệu bản thân, quá trình học tập, mục tiêu học tập, kế hoạch học tập và định hướng nghề nghiệp |
|
9 |
Bản sao Phiếu khám sức khỏe người nước ngoài, điền bằng tiếng Anh, còn hiệu lực 6 tháng |
|
10 |
Giấy xác nhận không có án tích / lý lịch tư pháp còn hiệu lực, thường cấp trong vòng 6 tháng gần nhất |
|
11 |
Giấy bảo đảm tài chính (nộp sau khi được nhận) |
|
12 |
Tài liệu bổ sung như chứng nhận giải thưởng, hoạt động xã hội; ngành nghệ thuật cần nộp tác phẩm cá nhân |
5. Quy trình nộp hồ sơ
Tham gia bài kiểm tra CSCA do CSC tổ chức.
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của trường và chương trình học bổng (nếu có).
Nộp hồ sơ. Ứng viên không xin học bổng gửi bộ hồ sơ hoàn chỉnh đến email [email protected] với tiêu đề thư “Họ tên +本科入学申请”.
Trường xét duyệt hồ sơ và mời phỏng vấn vòng sau đối với hồ sơ đạt yêu cầu sơ bộ.
Theo dõi email để nhận kết quả và xác nhận nhập học; sau đó nộp giấy tờ bảo đảm tài chính theo yêu cầu.
Nhận thư báo nhập học và mẫu JW202 để làm thủ tục xin visa X1.
6. Học phí và các chi phí chính
|
Khoản mục |
Mức thu |
Ghi chú |
|
Phí báo danh |
400 RMB |
Nộp sau khi nhập học |
|
Học phí nhóm xã hội - nhân văn |
15.000 RMB/năm |
Áp dụng cho các ngành văn, giáo dục, kinh tế, quản lý, truyền thông... |
|
Học phí nhóm khoa học tự nhiên |
16.000 RMB/năm |
Áp dụng cho các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ... |
|
Học phí nhóm nghệ thuật / thể chất |
19.000 RMB/năm |
Áp dụng cho mỹ thuật, thiết kế, âm nhạc, múa, giáo dục thể chất... |
|
Ký túc xá |
1.300 RMB/năm |
Theo mức trường công bố |
|
Bảo hiểm y tế |
800 RMB/năm |
Bắt buộc đối với sinh viên quốc tế |
|
Khám sức khỏe + giấy phép cư trú |
Khoảng 2.000 RMB |
Chi phí dự kiến sau khi đến Trung Quốc |
Thông tin học bổng: Trong bản hướng dẫn tuyển sinh cử nhân 2026, trường chưa công bố mức học bổng cụ thể. Ứng viên muốn xin học bổng cần theo dõi các thông báo riêng của CSC, cơ quan tiếp nhận như Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc, Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ và các thông báo học bổng năm 2026 của trường.
7. Danh sách ngành tuyển sinh cử nhân 2026
Dưới đây là bảng chuyên ngành theo đúng yêu cầu trình bày 1 cột tên gốc và 1 cột tiếng Việt. Hầu hết các ngành có thời gian đào tạo 4 năm và giảng dạy bằng tiếng Trung.
|
Tên chuyên ngành (gốc) |
Tên chuyên ngành (tiếng Việt) |
Học phí/năm (RMB) |
Ghi chú |
|
Law |
Luật |
15.000 |
|
|
Material Physics |
Vật lý vật liệu |
16.000 |
|
|
Polymer Materials and Engineering |
Vật liệu polymer và kỹ thuật |
16.000 |
|
|
Electronic Information(Including Electronic and Information Engineering,Communication Engineering) |
Thông tin điện tử (gồm Kỹ thuật điện tử và thông tin, Kỹ thuật truyền thông) |
16.000 |
|
|
Opto-Electronics Information Science and Engineering |
Khoa học và kỹ thuật thông tin quang điện tử |
16.000 |
|
|
Chemical Engineering and Technics |
Kỹ thuật và công nghệ hóa học |
16.000 |
|
|
Resource Recycling Science and Engineering |
Khoa học và kỹ thuật tái chế tài nguyên |
16.000 |
|
|
Environmental Engineering |
Kỹ thuật môi trường |
16.000 |
|
|
Computer Science and Technology |
Khoa học và công nghệ máy tính |
16.000 |
|
|
Software Engineering |
Kỹ thuật phần mềm |
16.000 |
|
|
Cyberspace Security |
An ninh không gian mạng |
16.000 |
|
|
New Energy Science and Engineering |
Khoa học và kỹ thuật năng lượng mới |
16.000 |
|
|
Biological Engineering |
Kỹ thuật sinh học |
16.000 |
|
|
Food Science and Engineering |
Khoa học và kỹ thuật thực phẩm |
16.000 |
|
|
Measurement Control Technology and Instrumentation |
Công nghệ đo lường điều khiển và thiết bị |
16.000 |
|
|
Business Administration(Inlucding Financial Management,Business Administration) |
Quản trị kinh doanh (gồm Quản lý tài chính, Quản trị kinh doanh) |
15.000 |
|
|
Cultural Industry Management |
Quản lý công nghiệp văn hóa |
15.000 |
|
|
Labor and Social Security(including Public Administration,Labor and Social Security) |
Lao động và an sinh xã hội (gồm Quản lý hành chính công, Lao động và an sinh xã hội) |
15.000 |
|
|
Convention-exhibition Economy and Administration |
Kinh tế và quản lý hội nghị, triển lãm |
15.000 |
|
|
Tourism management |
Quản trị du lịch |
15.000 |
|
|
Archival Studies |
Lưu trữ học |
15.000 |
|
|
Library Science |
Thư viện học |
15.000 |
|
|
Educational Technology |
Công nghệ giáo dục |
15.000 |
|
|
Education |
Giáo dục học |
15.000 |
|
|
Primary School Education |
Giáo dục tiểu học |
15.000 |
|
|
Physical Education |
Giáo dục thể chất |
19.000 |
|
|
Finance |
Tài chính |
15.000 |
|
|
Economics |
Kinh tế học |
15.000 |
|
|
International Economy and Trade |
Kinh tế và thương mại quốc tế |
15.000 |
|
|
Psychological Science(inluding Psychological Science,Applied Psychology) |
Khoa học tâm lý (gồm Khoa học tâm lý, Tâm lý học ứng dụng) |
15.000 |
|
|
Statistics |
Thống kê |
16.000 |
|
|
Geographical Science(including Earth Information Science,Human Geography Urban and Rural Planning,Physical Geography and Resources Environment) |
Địa lý học (gồm Khoa học thông tin Trái đất, Địa lý nhân văn và quy hoạch đô thị nông thôn, Địa lý tự nhiên và môi trường tài nguyên) |
16.000 |
|
|
Geographical Science |
Địa lý học |
16.000 |
|
|
Ecology |
Sinh thái học |
16.000 |
|
|
Biological Sciences |
Khoa học sinh học |
16.000 |
|
|
Chemistry |
Hóa học |
16.000 |
|
|
Applied Chemistry |
Hóa học ứng dụng |
16.000 |
|
|
Mathematics and Applied Mathematics |
Toán học và toán ứng dụng |
16.000 |
|
|
Physics |
Vật lý học |
16.000 |
|
|
History |
Lịch sử học |
15.000 |
|
|
Journalism and Communication(including Radio and Television,Internet and New Media) |
Báo chí và truyền thông (gồm Phát thanh - truyền hình, Internet và truyền thông mới) |
15.000 |
|
|
Chinese Language Major for International Students (International Chinese Language Education, Applied Chinese, Chinese Language and Culture) |
Chuyên ngành Hán ngữ dành cho sinh viên quốc tế (Giáo dục tiếng Trung quốc tế, Hán ngữ ứng dụng, Ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc) |
15.000 |
Ngành Hán ngữ có yêu cầu HSK riêng |
|
Fine Arts |
Mỹ thuật |
19.000 |
|
|
Design(including Fashion and Clothing Design,Visual Communication Design) |
Thiết kế (gồm Thiết kế thời trang và trang phục, Thiết kế truyền thông thị giác) |
19.000 |
|
|
Radio and Television Directing |
Đạo diễn phát thanh - truyền hình |
19.000 |
|
|
Dance |
Múa |
19.000 |
|
|
Musicology |
Âm nhạc học |
19.000 |
|
8. Học bổng
Năm 2026, Đại học Sư Phạm Phúc Kiến học tiếp nhận hồ sơ cho 2 nhóm học bổng dành cho sinh viên quốc tế gồm Học bổng Giáo viên tiếng Trung quốc tế và Học bổng Chính quyền tỉnh Phúc Kiến. Mỗi diện học bổng có điều kiện riêng về bậc học, độ tuổi, năng lực tiếng Trung hoặc tiếng Anh và thời hạn nộp hồ sơ.
1. Học bổng Giáo viên tiếng Trung quốc tế
Đây là học bổng dành cho ứng viên có định hướng học tập và làm việc trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung, giáo dục tiếng Trung hoặc các công việc liên quan. Trường hiện tiếp nhận các diện học bổng gồm:
Thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục tiếng Trung quốc tế: thời gian tài trợ 2 năm, nhập học tháng 9/2026
Cử nhân ngành Hán ngữ theo định hướng Giáo dục tiếng Trung quốc tế: thời gian tài trợ 4 năm, nhập học tháng 9/2026
Hệ nghiên cứu 1 năm: tài trợ 11 tháng
Hệ nghiên cứu 1 học kỳ: tài trợ 5 tháng
Điều kiện chung của diện học bổng này là:
Không mang quốc tịch Trung Quốc
Có sức khỏe tốt, học lực và hạnh kiểm tốt
Không có tiền án, tiền sự
Có nguyện vọng theo đuổi lĩnh vực giáo dục tiếng Trung
Độ tuổi thông thường từ 16 đến 35 tính đến ngày 01/09/2026
Riêng giáo viên tiếng Trung đang công tác có thể được nới lên 45 tuổi
Ứng viên bậc cử nhân thông thường không quá 25 tuổi
Về yêu cầu ngôn ngữ:
Bậc thạc sĩ: cần HSK 5 từ 210 điểm, HSKK trung cấp từ 60 điểm
Bậc cử nhân: cần HSK 4 từ 210 điểm, HSKK trung cấp từ 60 điểm
Hệ 1 năm:
Hướng Giáo dục tiếng Trung quốc tế: HSK 3 từ 270 điểm, có HSKK
Hướng Hán ngữ văn học: HSK 4 từ 180 điểm, HSKK trung cấp từ 60 điểm
Hướng bồi dưỡng tiếng Trung: HSK 3 từ 210 điểm, ứng viên có HSKK sẽ được ưu tiên
Hệ 1 học kỳ: cần HSK 3 từ 180 điểm và có HSKK
Nếu nhập học kỳ tháng 9/2026, hạn nộp hồ sơ là 15/05/2026. Nếu nhập học kỳ tháng 3/2027, hạn nộp hồ sơ là 31/10/2026, áp dụng cho hệ 1 học kỳ. Ứng viên sẽ nộp hồ sơ trực tuyến trên hệ thống học bổng của Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ giữa Trung Quốc và Nước ngoài, sau đó tham gia phỏng vấn online theo thông báo của trường.
2. Học bổng Chính quyền tỉnh Phúc Kiến
Phúc Kiến Sư Phạm Đại học cũng tiếp nhận hồ sơ Học bổng Chính quyền tỉnh Phúc Kiến 2026 cho các bậc cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ. Trong thông báo hiện tại, trường chủ yếu công bố điều kiện đăng ký và thời gian nhận hồ sơ, chưa nêu mức hỗ trợ cụ thể cho từng bậc học.
Điều kiện cơ bản gồm:
Là công dân nước ngoài, có hộ chiếu phổ thông hợp lệ
Có sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu khám sức khỏe
Không có tiền án, tiền sự
Đáp ứng yêu cầu học vấn và độ tuổi theo từng bậc:
Cử nhân: tốt nghiệp THPT, thường không quá 25 tuổi
Thạc sĩ: có bằng cử nhân, không quá 35 tuổi
Tiến sĩ: có bằng thạc sĩ, không quá 40 tuổi
Yêu cầu ngôn ngữ của học bổng này bám theo chương trình đăng ký:
Bậc cử nhân: đa số ngành yêu cầu HSK 5 từ 180 điểm trở lên
Với ngành Hán ngữ ứng dụng và Ngôn ngữ - Văn hóa Trung Quốc, ứng viên có thể bắt đầu từ mức 0
Với ngành Hán ngữ định hướng Giáo dục tiếng Trung quốc tế, yêu cầu HSK 4 từ 210 điểm và HSKK trung cấp từ 60 điểm
Ứng viên đăng ký bậc cử nhân còn phải có kết quả CSCA
Với bậc sau đại học học bằng tiếng Trung: cần HSK 5 từ 180 điểm
Với chương trình học bằng tiếng Anh: cần IELTS hoặc TOEFL, trừ một số trường hợp được miễn theo quy định của trường
Hạn gửi hồ sơ học bổng tỉnh Phúc Kiến là 30/05/2026 theo giờ Bắc Kinh. Ứng viên gửi bản mềm hồ sơ về email [email protected] theo hướng dẫn của trường.
9. Đối tượng phù hợp
Học sinh quốc tế muốn theo học cử nhân bằng tiếng Trung tại một trường đại học công lập lớn ở Phúc Châu.
Ứng viên đã có nền tảng tiếng Trung tương đối tốt và sẵn sàng thi CSCA theo quy định mới.
Học sinh quan tâm các nhóm ngành giáo dục, kinh tế, xã hội, công nghệ, môi trường, nghệ thuật hoặc thể thao.
Ứng viên muốn học tại thành phố ven biển, có kết nối giao thông thuận lợi với nhiều thành phố lớn của Trung Quốc.
10. Di chuyển và liên hệ
Có thể bay đến thành phố Phúc Châu; tùy hành trình thực tế, sinh viên có thể cần transit qua một thành phố khác trước khi đến nơi.
Đơn vị phụ trách: Học viện Giáo dục Hải ngoại, Phúc Kiến Sư Phạm Đại học
Email: [email protected]
Một số hình ảnh về trường



