|
THÔNG TIN |
|
Tên trường |
Đại học Khoa học và Công nghệ Thanh Đảo (青岛科技大学) |
|
Địa điểm |
Thanh Đảo, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc |
|
Loại chương trình |
Hệ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và bồi dưỡng tiếng Trung |
|
Học bổng nổi bật |
Học bổng Chính phủ Trung Quốc, Học bổng tỉnh Sơn Đông, Học bổng doanh nghiệp |
|
Kênh nộp hồ sơ |
Hệ thống đăng ký sinh viên quốc tế của trường |
|
Ghi chú |
Nội dung bên dưới được giữ nguyên ý chính từ file gốc và được biên tập lại để dễ tra cứu trong Word. |

|
1. MỤC LỤC TÀI LIỆU |
• Thanh Đảo - Thành phố thuyền buồm của Trung Quốc
• Giới thiệu trường
• Loại hình tuyển sinh và điều kiện
• Các chuyên ngành tuyển sinh hệ giáo dục học vị
• Mức thu (Nhân dân tệ)
• Xét tuyển và tiếp nhận diện học bổng
• Xét tuyển và tiếp nhận diện không học bổng
• Thông báo trúng tuyển và thủ tục visa
Khẩu hiệu của trường trên tài liệu gốc: “明德 笃学 弘毅 拓新”, có thể hiểu là: trọng đức - chuyên học - kiên nghị - đổi mới.
|
2. THANH ĐẢO - THÀNH PHỐ THUYỀN BUỒM CỦA TRUNG QUỐC |
• Một thành phố biển xinh đẹp và là điểm đến du lịch quan trọng của Trung Quốc.
• Thành phố lịch sử - văn hóa nổi tiếng.
• Là đầu mối hàng hải quốc tế tại Đông Bắc Á, đầu mối quan trọng của Hành lang kinh tế cầu nối Á - Âu mới trong sáng kiến “Vành đai và Con đường”, đồng thời là đầu mối kinh tế biển.
• Là một trong những thành phố ven biển mở cửa đầu tiên của Trung Quốc.
• Là thành phố văn minh toàn quốc và là một trong những thành phố hạnh phúc nhất Trung Quốc.
• Được mệnh danh là “Thụy Sĩ phương Đông” và “Thủ đô thương hiệu của Trung Quốc”.
• Là cảng biển quan trọng, có một trong những cầu vượt biển dài nhất thế giới và đường hầm đáy biển dài thứ ba thế giới.
• Hằng năm tổ chức Lễ hội Bia Quốc tế Thanh Đảo, lễ hội bia lớn nhất châu Á.
• Là thành phố đăng cai môn đua thuyền buồm của Olympic Bắc Kinh 2008 và Paralympic lần thứ 13, được mệnh danh là “Thủ đô thuyền buồm của Trung Quốc” và “Thủ đô thuyền buồm tốt nhất châu Á”.
|
3. GIỚI THIỆU TRƯỜNG |
Đại học Khoa học và Công nghệ Thanh Đảo là trường đại học đa ngành lấy kỹ thuật làm nòng cốt, phát triển phối hợp các lĩnh vực khoa học, văn học, kinh tế, quản lý, y học, pháp luật và giáo dục. Trường được thành lập năm 1950 và chính thức đổi tên thành Đại học Khoa học và Công nghệ Thanh Đảo vào năm 2002.
• Trường có 8 ngành tiến sĩ cấp 1, 5 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ, 24 ngành thạc sĩ cấp 1 và 18 loại hình thạc sĩ chuyên nghiệp.
• Các ngành thế mạnh nổi bật của trường tập trung ở Khoa học vật liệu và kỹ thuật, Kỹ thuật hóa học và công nghệ, Năng lượng - nhiệt công trình và một số lĩnh vực đặc trưng khác.
• Trường kiên trì định hướng mở cửa quốc tế, đã ký thỏa thuận hợp tác hữu nghị với hơn 140 cơ sở giáo dục ở 25 quốc gia và vùng lãnh thổ.
• Đây cũng là cơ sở tiếp nhận và đào tạo lưu học sinh của Học bổng Chính phủ Trung Quốc và Học bổng Chính quyền tỉnh Sơn Đông.
|
4. LOẠI HÌNH TUYỂN SINH VÀ ĐIỀU KIỆN |
4.1. Giáo dục học vị
• Hệ cử nhân: thời gian học 4-6 năm; dưới 40 tuổi; có trình độ học vấn từ THPT trở lên; trình độ tiếng Trung tối thiểu đạt HSK mới cấp 4; phải nộp thêm bảng điểm kỳ thi “Đánh giá năng lực học thuật đầu vào bậc cử nhân dành cho du học sinh tại Trung Quốc” (CSCA) cho môn chuyên ngành tiếng Trung (khối văn hoặc khối lý) và môn Toán.
• Hệ thạc sĩ: thời gian học 3-5 năm; dưới 45 tuổi; có bằng đại học trở lên; trình độ tiếng Trung tối thiểu đạt HSK mới cấp 4.
• Hệ tiến sĩ: thời gian học 4-8 năm; dưới 45 tuổi; có bằng thạc sĩ trở lên; với các chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung, trình độ tiếng Trung tối thiểu đạt HSK mới cấp 4.
4.2. Bồi dưỡng tiếng Trung
• Lớp bồi dưỡng dài hạn (bao gồm cả hình thức học trực tuyến): thời gian học từ 1 học kỳ trở lên; người học dưới 60 tuổi; có học vấn từ THCS trở lên.
• Lớp ngắn hạn văn hóa - du lịch: thời gian học sắp xếp linh hoạt theo nhu cầu đoàn; chỉ tiếp nhận đăng ký theo đoàn từ 20 người trở lên.
|
5. CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH THEO BẬC HỌC |
5.1. Hệ cử nhân (4-6 năm)
• Khối văn: Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Đức, Pháp học, Công tác xã hội, Quảng cáo học, Biên tập - xuất bản.
• Khối kinh tế - quản lý: Kinh tế và thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị tài chính, Công nghệ tài chính, Quản lý logistics.
• Khối nghệ thuật: Hội họa, Thiết kế truyền thông thị giác, Thiết kế môi trường, Nghệ thuật công cộng, Hoạt hình, Nghệ thuật và công nghệ.
• Khối lý công: Toán và toán ứng dụng, Vật lý ứng dụng, Thống kê ứng dụng, Hóa học, Hóa ứng dụng, Vật lý vật liệu, Hóa học vật liệu, Kỹ thuật vật liệu kim loại, Kỹ thuật vật liệu vô cơ phi kim, Vật liệu và thiết bị năng lượng mới, Vật liệu polymer, Vật liệu composite, Vật liệu chức năng, Kỹ thuật tạo hình và điều khiển vật liệu, Thiết bị và điều khiển quá trình, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật chế tạo thông minh, Thiết kế công nghiệp, Năng lượng và động lực, Khoa học và kỹ thuật năng lượng mới, Khoa học lưu trữ năng lượng, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật điện và tự động hóa, Tự động hóa, Công nghệ và thiết bị đo lường - điều khiển, Khoa học và công nghệ thông tin điện tử, Kỹ thuật truyền thông, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính và công nghệ, Kỹ thuật thông tin, Thiết kế vi mạch và hệ thống tích hợp, Kỹ thuật phần mềm, An ninh không gian mạng, Vi điện tử và kỹ thuật, Kỹ thuật môi trường, Khoa học môi trường, Kỹ thuật an toàn, Kỹ thuật hóa học và công nghệ, Kỹ thuật dược, Bào chế thuốc, Khoa học biển, Công nghệ sinh học, Sinh học tổng hợp, Khoa học dữ liệu và dữ liệu lớn.
5.2. Hệ thạc sĩ (3-5 năm)
• Khối văn: Ngôn ngữ và Văn học Anh, Ngôn ngữ và Văn học Nga, Ngôn ngữ học ngoại ngữ và ngôn ngữ học ứng dụng, Biên dịch tiếng Anh, Phiên dịch tiếng Nga, Luật, Xuất bản, Nghệ thuật học, Kịch và điện ảnh - truyền hình, Pháp học, Công tác xã hội.
• Khối kinh tế - quản lý: Kinh tế ứng dụng, Quản trị kinh doanh học, Quản trị kinh doanh, Tài chính, Kế toán, Kỹ thuật công nghiệp và quản lý, Kỹ thuật logistics và quản lý.
• Khối nghệ thuật: Nghệ thuật học, Mỹ thuật và thư pháp, Thiết kế.
• Khối lý công: Kỹ thuật hóa học và công nghệ, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật dược, Dược học, Hóa học polymer và vật lý, Khoa học vật liệu và kỹ thuật, Kỹ thuật vật liệu, Cơ học, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật gia công vật liệu, Năng lượng - động lực và nhiệt công trình, Cơ khí, Năng lượng - động lực, Khoa học điều khiển và kỹ thuật, Kỹ thuật điều khiển, Kỹ thuật điện, Hóa học, Hóa ứng dụng, Toán học, Thống kê học, Kỹ thuật thông tin quang điện, Vật lý học, Khoa học môi trường và kỹ thuật, Khoa học an toàn và kỹ thuật, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật an toàn, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ thông tin điện tử thế hệ mới, Công nghệ máy tính, Kỹ thuật và công nghệ công nghiệp nhẹ, Công nghệ sinh học, Sinh học và dược, Hóa học biển, Khoa học và công nghệ thông minh, Kỹ thuật dữ liệu lớn.
5.3. Hệ tiến sĩ (4-8 năm)
• Các ngành tuyển sinh chính thuộc khối lý công: Kỹ thuật hóa học và công nghệ, Kỹ thuật dược, Hóa học polymer và vật lý, Khoa học vật liệu và kỹ thuật, Năng lượng - động lực và nhiệt công trình, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điều khiển thiết bị công nghiệp, Hóa học, Hóa ứng dụng, Vật liệu chức năng an toàn và môi trường, Kỹ thuật thông tin phục vụ tiết kiệm năng lượng - giảm phát thải, Kinh tế kỹ thuật hóa học và quản lý (do Học viện Kinh tế và Quản lý tuyển và đào tạo).
|
6. MỨC THU (NHÂN DÂN TỆ) |
6.1. Học phí
Học phí chương trình học vị
|
Bậc học |
Phí đăng ký |
Khối văn/kinh tế/quản lý |
Khối lý công |
Khối nghệ thuật |
|
Cử nhân |
400 NDT |
17.000 NDT/năm |
18.000 NDT/năm |
20.500 NDT/năm |
|
Thạc sĩ |
400 NDT |
20.500 NDT/năm |
22.800 NDT/năm |
24.600 NDT/năm |
|
Tiến sĩ |
400 NDT |
26.000 NDT/năm |
28.600 NDT/năm |
31.600 NDT/năm |
Lớp bồi dưỡng tiếng Trung dài hạn: đăng ký theo 1 học kỳ, phí đăng ký 400 NDT, học phí 7.000 NDT. Lớp ngắn hạn văn hóa - du lịch: mức phí chờ xác định theo nhu cầu đoàn.
• Một năm học gồm 2 học kỳ. Học phí của lưu học sinh bồi dưỡng tiếng Trung dài hạn được thu theo học kỳ hoặc năm học ghi trên biểu JW202 hoặc DQ.
• Học phí vì lý do không thuộc phía nhà trường sẽ không được hoàn lại.
• Tất cả các khoản phí được thanh toán bằng Nhân dân tệ và nhà trường có quyền giải thích cuối cùng.
• Đối với các đơn vị/đoàn thể đã ký thỏa thuận hợp tác với trường, mức phí thực hiện theo nội dung thỏa thuận.
6.2. Ký túc xá và trang thiết bị
Phí trong học kỳ dành cho lưu học sinh dài hạn, sinh viên cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ:
Phí trong học kỳ
|
Loại phòng |
Phòng đơn |
Phòng đôi |
Phòng 3 người |
Phòng 4 người |
|
Loại A |
5.000 NDT/học kỳ |
2.600 NDT/người/học kỳ |
2.000 NDT/người/học kỳ |
1.600 NDT/người/học kỳ |
|
Loại B |
4.400 NDT/học kỳ |
2.300 NDT/người/học kỳ |
1.800 NDT/người/học kỳ |
1.500 NDT/người/học kỳ |
|
Loại C |
3.800 NDT/học kỳ |
2.000 NDT/người/học kỳ |
1.500 NDT/người/học kỳ |
1.200 NDT/người/học kỳ |
Phí kỳ nghỉ
|
Loại phòng |
Phòng đơn |
Phòng đôi |
Phòng 3 người |
Phòng 4 người |
|
Loại A |
2.250 NDT/người |
1.200 NDT/người |
1.000 NDT/người |
800 NDT/người |
|
Loại B |
1.950 NDT/người |
1.050 NDT/người |
900 NDT/người |
800 NDT/người |
|
Loại C |
1.650 NDT/người |
950 NDT/người |
800 NDT/người |
700 NDT/người |
Mức phí lưu trú ngắn hạn theo ngày
|
Loại phòng |
Phòng đơn |
Phòng đôi |
Phòng 3 người |
Phòng 4 người |
|
Loại A |
80 NDT/ngày |
45 NDT/người/ngày |
35 NDT/người/ngày |
30 NDT/người/ngày |
|
Loại B |
70 NDT/ngày |
40 NDT/người/ngày |
30 NDT/người/ngày |
25 NDT/người/ngày |
|
Loại C |
60 NDT/ngày |
35 NDT/người/ngày |
25 NDT/người/ngày |
20 NDT/người/ngày |
• Phòng ký túc xá có tủ lạnh, điều hòa, hệ thống sưởi, chăn ga, vệ sinh riêng và máy nước nóng. Sinh viên ở ký túc xá phải nộp thêm 500 NDT tiền đặt cọc; khi trả phòng, nếu phòng và đồ dùng không hư hỏng sẽ được hoàn cọc.
• Sinh viên dài hạn đóng tiền ký túc xá theo học kỳ. Nếu trả phòng giữa chừng thì phí nhà ở không được hoàn. Trường hợp thời gian thực tế ở chưa đủ 2 tháng sẽ tính theo chuẩn lưu trú ngắn hạn.
• Đối với đơn vị/đoàn thể có thỏa thuận hợp tác với trường, mức phí thực hiện theo thỏa thuận.
|
7. XÉT TUYỂN VÀ TIẾP NHẬN DIỆN HỌC BỔNG |
7.1. Học bổng Chính phủ Trung Quốc dành cho nghiên cứu sinh trình độ cao
• Ứng viên đủ điều kiện cần đăng nhập Hệ thống quản lý thông tin học bổng Chính phủ Trung Quốc dành cho du học sinh tại Trung Quốc, chọn loại hình Type B, mã trường của Đại học Khoa học và Công nghệ Thanh Đảo là 10426, nộp đơn và in “Đơn xin học bổng Chính phủ Trung Quốc” do hệ thống tạo ra.
• Sau đó đăng nhập Hệ thống đăng ký sinh viên quốc tế của trường, hoàn tất đăng ký trực tuyến và tải lên bản scan đơn học bổng Chính phủ Trung Quốc có chữ ký của người nộp đơn.
• Không cần gửi hồ sơ giấy qua bưu điện.
7.2. Học bổng Chính quyền tỉnh Sơn Đông dành cho lưu học sinh
• Hạn nộp hồ sơ: 30/04.
• Điều kiện: là công dân không mang quốc tịch Trung Quốc, sức khỏe tốt. Diện thạc sĩ phải có bằng đại học trở lên và dưới 45 tuổi; diện cử nhân phải có bằng THPT trở lên và dưới 40 tuổi; trình độ tiếng Trung tối thiểu đạt HSK mới cấp 4.
• Quyền lợi: miễn phí đăng ký, miễn học phí, miễn ký túc xá trong trường; nghiên cứu sinh còn được cấp sinh hoạt phí.
• Hồ sơ gồm: đơn xin học bổng Chính quyền tỉnh Sơn Đông của trường; bằng cấp và bảng điểm cao nhất (dịch sang tiếng Trung hoặc tiếng Anh); chứng chỉ HSK mới; với hệ cử nhân phải nộp thêm điểm CSCA môn chuyên ngành tiếng Trung và Toán; bản sao hộ chiếu; CV cá nhân; kế hoạch học tập/nghiên cứu bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh; cam kết chấp hành pháp luật Trung Quốc; ứng viên thạc sĩ cần thêm 2 thư giới thiệu của giáo sư/phó giáo sư; người học âm nhạc nộp đĩa tác phẩm cá nhân, người học mỹ thuật nộp portfolio (2 tranh phác họa, 2 tranh màu, 2 tác phẩm khác).
• Học viên Hán ngữ chỉ cần nộp các mục cơ bản theo yêu cầu của trường.
• Người nhận học bổng tỉnh Sơn Đông phải tham gia đánh giá hằng năm; chỉ những người đánh giá đạt mới tiếp tục được nhận học bổng cho năm tiếp theo.
• Cách nộp: nộp trực tuyến trên nền tảng phục vụ sinh viên quốc tế của trường.
7.3. Học bổng doanh nghiệp
• Hạn nộp hồ sơ: 30/04.
• Điều kiện: người nộp đơn phải là công dân Thái Lan; có trình độ THPT trở lên; dưới 25 tuổi; trình độ tiếng Trung tối thiểu đạt HSK mới cấp 4.
• Sau khi hoàn thành chương trình học, người nhận học bổng phải làm việc cho doanh nghiệp tài trợ theo thỏa thuận ít nhất 4-5 năm.
• Quyền lợi: miễn phí đăng ký, miễn học phí và được bố trí chỗ ở miễn phí trong trường.
• Hồ sơ gồm: đơn xin học bổng doanh nghiệp của trường; bằng cấp và bảng điểm cao nhất; chứng chỉ HSK mới; hộ chiếu; với hệ cử nhân cần nộp thêm điểm CSCA môn chuyên ngành tiếng Trung và Toán; CV; kế hoạch học tập/nghiên cứu; cam kết chấp hành pháp luật Trung Quốc.
• Lưu ý: ngành được tuyển và xét nhận theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp tài trợ.
• Cách nộp: nộp trực tuyến trên nền tảng phục vụ sinh viên quốc tế của trường.
|
8. XÉT TUYỂN VÀ TIẾP NHẬN DIỆN KHÔNG HỌC BỔNG |
• Hồ sơ cần nộp: đơn đăng ký lưu học sinh nước ngoài của trường; giấy tờ chứng minh bằng cấp và bảng điểm (dịch sang tiếng Trung hoặc tiếng Anh); hộ chiếu; CV cá nhân; bản cam kết; kế hoạch học tập/nghiên cứu; với người học hệ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ phải nộp chứng chỉ HSK mới, tối thiểu HSK4 đối với chương trình tiếng Trung (nếu đăng ký chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh thì khi nộp hồ sơ có thể chưa cần HSK); với hệ cử nhân phải có thêm bảng điểm CSCA môn chuyên ngành tiếng Trung và Toán; với hệ thạc sĩ và tiến sĩ phải có thêm 2 thư giới thiệu của giáo sư/phó giáo sư. Học viên Hán ngữ chỉ cần nộp các giấy tờ cơ bản theo hướng dẫn.
• Cách nộp: nộp trực tuyến qua nền tảng phục vụ sinh viên quốc tế của trường.
• Thời gian nộp hồ sơ: học viên Hán ngữ dài hạn nhập học mùa xuân nộp trước 30/11 năm trước; nhập học mùa thu nộp trước 31/05 cùng năm. Sinh viên theo học chương trình lấy bằng nhập học mùa thu nộp trước 31/05 cùng năm. Đoàn ngắn hạn có thể nộp quanh năm.
|
9. TRÚNG TUYỂN VÀ THỦ TỤC VISA |
• Sau khi được trúng tuyển, sinh viên sử dụng Giấy báo trúng tuyển và Mẫu đơn xin visa du học tại Trung Quốc do trường cấp (DQ/JW201/JW202) để làm visa X tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Trung Quốc, đồng thời thực hiện khám sức khỏe theo mẫu “Giấy khám sức khỏe cho người nước ngoài”.
• Thời gian nhập học cụ thể căn cứ theo Giấy báo trúng tuyển. Trường có thể bố trí đón sân bay cho tân sinh viên. Khi đến trường làm thủ tục nhập học, cần xuất trình hộ chiếu, Giấy báo trúng tuyển, Giấy khám sức khỏe cho người nước ngoài, 4 ảnh chân dung 2 tấc nền sáng và đóng các khoản học phí, ký túc xá tương ứng.
• Người không đến nhập học đúng hạn mà không có lý do chính đáng sẽ bị hủy tư cách nhập học. Nếu vì lý do đặc biệt không thể đến đúng thời gian quy định, cần liên hệ trước với trường để được hỗ trợ.
• Đối với sinh viên học bổng có thời gian học tại Trung Quốc trên 6 tháng: sau khi đến Trung Quốc phải hoàn tất chứng nhận y tế/kiểm tra sức khỏe lại nếu cần; sau đó trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải làm thủ tục xin giấy phép cư trú tại cơ quan công an nơi trường đặt trụ sở.
• Nếu Giấy khám sức khỏe cho người nước ngoài không đạt yêu cầu, sinh viên có thể bị yêu cầu khám lại; người từ chối khám hoặc mắc bệnh thuộc diện pháp luật Trung Quốc cấm nhập cảnh sẽ bị yêu cầu rời khỏi Trung Quốc trong thời hạn quy định.
• Toàn bộ chi phí phát sinh cho các thủ tục nói trên do sinh viên tự chi trả.
|
10. THÔNG TIN NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN |
• Hệ thống đăng ký sinh viên quốc tế: https://qust.at0086.cn/StuApplication/Login.aspx
• Trang thông tin tuyển sinh quốc tế của trường: https://cic.qust.edu.cn/
• Tải biểu mẫu: https://cic.qust.edu.cn/xzzx.htm
• Điện thoại tham khảo thường xuất hiện trong file: +86-532-88956873 / 88959006 / 88959533
• Email: [email protected]