
Đại học Tài Chính – Kinh Tế được thành lập năm 1917 . Sau nhiều năm thành lập, đại học Tài chính Kinh tế Thượng Hải đã trở thành một trường đại học trọng điểm đa ngành tập trung vào kinh tế và quản lý, với sự phát triển phối hợp của kinh tế, quản lý, luật, nghệ thuật và khoa học. Trường được đánh giá là một trong số những trường lớn nhất và có tiếng nhất Trung Quốc, đồng thời trường cũng nằm trong “dự án 211’’. Ngôi trường có thứ hạng cao trong lĩnh vực đào tạo về kinh tế tài chính.
|
Hạng mục |
Thông tin |
|
Trường / địa điểm |
Shanghai University of Finance and Economics (上海财经大学) – Thượng Hải, Trung Quốc |
|
Chương trình |
Tuyển sinh cử nhân quốc tế năm 2026: hệ tiếng Trung và hệ tiếng Anh |
|
Bậc học / thời gian học |
Cử nhân, thời gian đào tạo 4 năm |
|
Kỳ nhập học |
Năm học 2026; thời gian nhập học cụ thể theo giấy báo trúng tuyển của trường |
|
Hạn nộp hồ sơ |
01/01–31/03/2026 cho Học bổng Chính phủ Thượng Hải; 01/04–30/04/2026 cho Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế và Học bổng tân sinh viên SUFE; 01/05–31/05/2026 cho tự phí hệ tiếng Trung; 10/05–25/06/2026 cho chương trình tiếng Anh |
|
Học phí |
15.000 RMB/kỳ, tương đương 30.000 RMB/năm |
|
Phí báo danh |
830 RMB hoặc ngoại tệ tương đương |
|
Học bổng |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải, Học bổng tân sinh viên SUFE, Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế |
|
Đối tượng phù hợp |
Học sinh quốc tế đã tốt nghiệp THPT hoặc dự kiến tốt nghiệp, muốn học cử nhân nhóm tài chính, kinh tế, quản trị, luật, ngôn ngữ và các ngành liên quan tại Thượng Hải |
Chương trình cử nhân quốc tế năm 2026 của SUFE gồm các chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Trung và hai chương trình toàn tiếng Anh. Nhóm chương trình tiếng Trung có nhiều lựa chọn ngành từ kinh tế, tài chính, quản trị, luật đến giáo dục Hán ngữ quốc tế. Nhóm chương trình tiếng Anh gồm Kinh tế và Thương mại quốc tế và Tài chính.
Với chương trình toàn tiếng Anh ngành Kinh tế và Thương mại quốc tế, mục tiêu đào tạo là giúp sinh viên nắm kiến thức lý thuyết kinh tế quốc tế hiện đại, phương pháp phân tích kinh tế, quy tắc kinh tế thương mại quốc tế, năng lực quản lý thương mại quốc tế và giao tiếp liên văn hóa.
Với chương trình toàn tiếng Anh ngành Tài chính, sinh viên được định hướng nắm lý thuyết tài chính hiện đại, kiến thức chuyên ngành tài chính, thực tiễn thị trường tài chính, tổ chức tài chính, đầu tư - huy động vốn doanh nghiệp và quản trị rủi ro tài chính.
Các chương trình hệ tiếng Trung có học phí 15.000 RMB/kỳ, tương đương 30.000 RMB/năm. Thời gian đào tạo là 4 năm.
|
Ngành/chương trình |
Chỉ tiêu |
Thời gian |
Học bổng có thể xét |
|
Kinh tế số (ngành mới) |
10 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Kinh tế và Thương mại quốc tế |
40 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Giáo dục Hán ngữ quốc tế (định hướng thương mại) |
40 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE; Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế |
|
Nhóm ngành Quản trị kinh doanh |
10 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Nhóm ngành Tài chính |
40 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Nhóm ngành Quản lý công |
4 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Đầu tư học |
4 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Kế toán |
2 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Quản trị tài chính |
3 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Luật |
3 |
4 năm |
Học bổng Chính phủ Thượng Hải; Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Chương trình |
Ngành tuyển sinh |
Ngôn ngữ giảng dạy |
Học phí |
Thời gian học |
Thời gian nộp hồ sơ |
|
Cử nhân Kinh tế và Thương mại quốc tế |
International Economics and Trade |
Tiếng Anh, trừ các học phần tiếng Trung |
15.000 RMB/kỳ; 30.000 RMB/năm |
4 năm |
10/05–25/06/2026 |
|
Cử nhân Tài chính |
Finance |
Tiếng Anh, trừ các học phần tiếng Trung |
15.000 RMB/kỳ; 30.000 RMB/năm |
4 năm |
10/05–25/06/2026 |
|
Học bổng |
Đối tượng/áp dụng |
Thời hạn/quy trình chính |
Nội dung hỗ trợ |
|
Học bổng Chính phủ Thượng Hải dành cho lưu học sinh nước ngoài |
Bậc cử nhân, tất cả chuyên ngành; ứng viên 18–25 tuổi, tốt nghiệp THPT, HSK5 từ 180 điểm và chưa đồng thời nhận học bổng khác của Chính phủ Trung Quốc |
Tham gia CSCA trước 31/03/2026; nộp hồ sơ SUFE từ 01/01–31/03/2026; phỏng vấn dự kiến giữa tháng 4; kết quả dự kiến cuối tháng 5/đầu tháng 6 |
Loại A: miễn toàn bộ học phí, ký túc xá trong trường, bảo hiểm y tế tổng hợp, sinh hoạt phí 2.500 RMB/tháng. Loại B: miễn toàn bộ học phí và cấp bảo hiểm y tế tổng hợp |
|
Học bổng tân sinh viên cử nhân SUFE |
Bậc cử nhân, tất cả chuyên ngành; ứng viên 18–45 tuổi, đã tốt nghiệp THPT hoặc là học sinh cuối cấp; yêu cầu HSK5 từ 180 điểm |
Tham gia CSCA trước 30/04/2026; nộp hồ sơ từ 01/04–30/04/2026; ứng viên đạt tiền trúng tuyển mới có tư cách xét học bổng; kết quả trong tháng 6 |
5.000 RMB/kỳ. Ứng viên nộp Học bổng Chính phủ Thượng Hải nhưng trúng tuyển mà không được học bổng này có thể tự động có tư cách xét Học bổng tân sinh viên SUFE |
|
Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế |
Ngành Giáo dục Hán ngữ quốc tế bậc cử nhân; nhập học tháng 9; thời hạn tài trợ 4 năm; ứng viên 16–25 tuổi, có nguyện vọng làm giáo dục/giảng dạy tiếng Trung và công việc liên quan |
Nộp hồ sơ ngành Giáo dục Hán ngữ quốc tế tại hệ thống SUFE từ 01/04–30/04/2026; đồng thời nộp học bổng trên website http://cis.chinese.cn từ 01/03–15/05/2026; cần có HSK4 từ 210 điểm và HSKK trung cấp từ 60 điểm |
Miễn toàn bộ học phí, miễn phí ký túc xá trong trường, sinh hoạt phí 2.500 RMB/tháng và bảo hiểm y tế tổng hợp 800 RMB/năm |
Ngoài học phí và phí đăng ký, sinh viên có thể tham khảo chi phí ký túc xá theo thông tin công bố của trường. Các mức phí chưa bao gồm một số khoản như đặt cọc, nước, điện và phí giặt, tùy khu ký túc xá.
|
Nhóm điều kiện |
Yêu cầu chính |
|
Quốc tịch và hộ chiếu |
Ứng viên là công dân không mang quốc tịch Trung Quốc, có hộ chiếu phổ thông nước ngoài còn hiệu lực, sức khỏe thể chất và tinh thần tốt, phù hợp quy định liên quan của Luật Quốc tịch Trung Quốc. Trang thông tin hộ chiếu nộp trong hồ sơ cần có hiệu lực sau ngày 31/01/2027 |
|
Độ tuổi |
Điều kiện chung cho chương trình cử nhân: từ đủ 18 tuổi đến không quá 45 tuổi. Riêng Học bổng Chính phủ Thượng Hải yêu cầu 18–25 tuổi; Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế yêu cầu 16–25 tuổi, tính theo ngày 01/09 của năm nhập học |
|
Học vấn |
Học sinh đang học lớp cuối cấp THPT hoặc đã có bằng tốt nghiệp THPT. Nếu là học sinh cuối cấp, phải nhận được bằng tốt nghiệp trước khi nhập học trong năm trúng tuyển; nếu không, tư cách trúng tuyển không còn hiệu lực |
|
Tiếng Trung cho hệ tiếng Trung |
Ngành Giáo dục Hán ngữ quốc tế yêu cầu HSK4 từ 180 điểm; các ngành khác yêu cầu tối thiểu HSK5 từ 180 điểm |
|
Tiếng Anh cho hệ tiếng Anh |
Ứng viên có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh không cần nộp chứng chỉ tiếng Anh. Ứng viên không có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh cần đạt một trong các điều kiện: IELTS 6.0, TOEFL iBT 80, Duolingo 100 hoặc tốt nghiệp THPT giảng dạy bằng tiếng Anh |
|
CSCA |
Tất cả ứng viên cần tham gia kỳ đánh giá năng lực đầu vào bậc cử nhân dành cho lưu học sinh đến Trung Quốc (China Scholastic Competency Assessment - CSCA) theo yêu cầu của trường. Hệ tiếng Anh nộp bảng điểm môn Toán CSCA; hệ tiếng Trung cần môn Toán và các yêu cầu môn liên quan theo chuyên ngành |
|
Trường hợp liên quan quốc tịch Trung Quốc trước đây hoặc cha/mẹ là công dân Trung Quốc |
Ứng viên thuộc diện quy định của văn bản Giáo ngoại hàm [2020] số 12 cần có hộ chiếu hoặc giấy tờ quốc tịch nước ngoài từ 4 năm trở lên và có hồ sơ cư trú thực tế ở nước ngoài hơn 2 năm trong giai đoạn 30/04/2022–30/04/2026; mỗi năm cư trú thực tế đủ 9 tháng ở nước ngoài có thể tính là 1 năm, căn cứ theo dấu xuất nhập cảnh |
Ứng viên nộp bản scan màu từ bản gốc qua hệ thống trực tuyến, không cần nộp hồ sơ giấy ở giai đoạn đăng ký. Nếu tài liệu gốc không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh, cần nộp kèm bản dịch công chứng sang tiếng Trung hoặc tiếng Anh.
|
Nhóm hồ sơ |
Tài liệu cần chuẩn bị |
|
Hồ sơ cá nhân |
Ảnh thẻ màu nền trắng hoặc xanh cỡ 2 inch; trang thông tin cá nhân hộ chiếu còn hiệu lực sau 31/01/2027; visa hoặc giấy phép cư trú Trung Quốc còn hiệu lực nếu đang ở Trung Quốc đại lục khi nộp hồ sơ |
|
Hồ sơ học tập |
Bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận dự kiến tốt nghiệp; bảng điểm đầy đủ từ lớp 10 đến thời điểm nộp hồ sơ, có dấu trường hoặc chữ ký người phụ trách; nên kèm giải thích thang điểm/GPA nếu có |
|
Năng lực học thuật và ngôn ngữ |
Bảng điểm CSCA; chứng chỉ HSK còn hạn 2 năm đối với hệ tiếng Trung; IELTS/TOEFL/Duolingo hoặc xác nhận THPT giảng dạy bằng tiếng Anh đối với hệ tiếng Anh |
|
Bài luận và thư giới thiệu |
Bài tự thuật 800–1.000 chữ nêu kế hoạch học tập, có chữ ký tay của ứng viên. Hệ tiếng Trung viết bằng tiếng Trung; hệ tiếng Anh viết bằng tiếng Anh. Thư giới thiệu bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh, nêu đơn vị công tác, chức vụ, thông tin liên hệ của người giới thiệu và có chữ ký tay |
|
Hồ sơ pháp lý và tài chính |
Lý lịch tư pháp còn hiệu lực, thường là giấy cấp trong vòng 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ; giấy bảo lãnh tài chính và giấy tờ định danh của người bảo lãnh. Người bảo lãnh cần đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và nguồn thu nhập ổn định |
|
Sức khỏe và học bổng |
Ứng viên dự định xin học bổng cần nộp Phiếu khám sức khỏe người nước ngoài, được khám trong vòng 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ và do bệnh viện điền bằng tiếng Anh. Mẫu thiếu hạng mục, thiếu ảnh, ảnh không có dấu giáp lai hoặc thiếu chữ ký/dấu của bác sĩ và bệnh viện sẽ không hợp lệ |
|
Tài liệu bổ sung nếu có |
Chứng nhận giải thưởng, bài báo đã công bố, thư trúng tuyển đại học khác, CV hoặc tài liệu chứng minh năng lực học tập/tổng hợp. Ứng viên thuộc diện quy định về quốc tịch cần nộp thêm các hộ chiếu từng có và giấy tờ visa/cư trú/dấu xuất nhập cảnh liên quan trong giai đoạn 30/04/2022–30/04/2026, sắp xếp theo thời gian |
Khi một mục hồ sơ có nhiều tệp, ứng viên nên scan và gộp thành một file PDF hoặc Word để tải lên. Hồ sơ thiếu sẽ không được tiếp nhận; trường có quyền yêu cầu ứng viên nộp bổ sung tài liệu khi cần thiết.
|
Bước |
Nội dung |
|
1 |
Tham gia kỳ thi CSCA và lấy bảng điểm theo yêu cầu chương trình/học bổng. Thông tin kỳ thi, thời gian, nội dung và đăng ký được công bố tại www.csca.cn |
|
2 |
Thanh toán phí đăng ký 830 RMB hoặc ngoại tệ tương đương bằng chuyển khoản ngân hàng; khi chuyển khoản cần ghi rõ tên ứng viên. Phí đăng ký đã nộp không hoàn lại. Sinh viên đang học tại trường được miễn phí đăng ký và cần tải ảnh thẻ sinh viên lên trang thanh toán |
|
3 |
Đăng ký trực tuyến tại hệ thống tuyển sinh lưu học sinh của SUFE: http://ao.sufe.edu.cn. Chọn mục “Undergraduate/Bachelor”, điền thông tin, tải bản scan màu bản gốc hồ sơ theo yêu cầu |
|
4 |
Ứng viên có thể đăng ký tối đa 2 nguyện vọng ngành; nguyện vọng 2 không bắt buộc. Ứng viên cần cho biết có đồng ý điều chỉnh ngành hay không. Trường xét tuyển theo nguyện vọng và chỉ tiêu |
|
5 |
Theo dõi kết quả duyệt hồ sơ trên hệ thống và bổ sung tài liệu nếu trường yêu cầu |
|
6 |
Ứng viên qua sơ tuyển tham gia phỏng vấn trực tuyến. Phỏng vấn tập trung đánh giá năng lực tổng hợp và trình độ ngôn ngữ; lịch phỏng vấn được thông báo qua email |
|
7 |
Sau đánh giá đầu vào, trường xét tuyển dựa trên hồ sơ và kết quả đánh giá. Kết quả có thể tra cứu qua hệ thống trực tuyến của SUFE; trường không tiếp nhận tra cứu kết quả qua điện thoại |
|
8 |
Sinh viên được nhận cần xác nhận nhập học trên hệ thống trước ngày 30/06/2026, nếu không sẽ được xem là từ bỏ tư cách trúng tuyển. Từ tháng 7/2026, trường phát hành giấy báo trúng tuyển và JW202 |
|
Ký túc xá |
Địa chỉ / khu vực |
Loại phòng và phí |
Ghi chú chính |
|
KTX lưu học sinh Zhongshan North 1st Road |
Khuôn viên Zhongshan North 1st Road của SUFE, số 66 Guangxiu Road; gần nhà ăn, sân vận động, ga Chifeng Road tuyến metro 3 |
Phòng 3 người; lưu trú ngắn hạn dưới 90 ngày: 40 RMB/ngày/người; lưu trú dài hạn từ 90 ngày trở lên: 30 RMB/ngày/người |
Chưa gồm đặt cọc, nước, điện và phí giặt. Khi nhận phòng cần nộp đặt cọc 800 RMB tiền mặt; trong 7 ngày cần nộp tiền phòng bằng tiền mặt |
|
KTX lưu học sinh Sanmen Road |
Số 409 Sanmen Road, quận Baoshan, Thượng Hải; gần cơ sở Guoding Road, siêu thị và ga Shanghai University of Finance and Economics tuyến metro 18 |
Phòng đôi: 60 RMB/ngày/người; phòng đơn: 80 hoặc 100 RMB/ngày/người |
Chưa gồm đặt cọc, nước, điện và phí giặt. Khi nhận phòng cần nộp đặt cọc 800 RMB; tiền nước điện tính theo thực tế |
Sinh viên cần ký thỏa thuận lưu trú khi nhận phòng và tuân thủ quy định ký túc xá. Thông tin phí ký túc xá được tính bằng RMB và có thể thay đổi theo quy định quản lý ký túc xá của trường.
SUFE đặt tại Thượng Hải, Trung Quốc. Học sinh có thể bay tới Thượng Hải; tùy hành trình thực tế có thể cần transit.
Song song với đó, AJT vẫn đã và đang tiếp nhận – xử lý – tư vấn các dịch vụ du học năm 2026. Chúng tôi tin rằng sự chuẩn bị sớm chính là chìa khóa giúp gia tăng cơ hội học bổng, chọn đúng trường – đúng ngành và có một lộ trình học tập bền vững tại Đài Loan.
👉 Liên hệ AJT Education ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và xây dựng lộ trình du học phù hợp nhất với hồ sơ của bạn.
