
北京第二外国语学院 tuyển sinh nhiều lựa chọn học tập dành cho sinh viên quốc tế, gồm chương trình tiếng Trung dài hạn, chương trình dự bị, khóa học tiếng Trung ngắn hạn và chương trình cử nhân 4 năm.
Các chương trình tiếng Trung chủ yếu do Trường Giáo dục Quốc tế về Tiếng Trung phụ trách giảng dạy. Đây là đơn vị đào tạo tiếng Trung cho sinh viên quốc tế, với các môn học như đọc hiểu chuyên sâu, khẩu ngữ tiếng Trung, nghe hiểu, hội thoại, đọc báo, nghe nhìn và các học phần liên quan.
Trường cũng là một trong những điểm thi HSK đầu tiên tại Bắc Kinh, tổ chức kỳ thi HSK 5 lần mỗi năm vào các tháng 4, 5, 6, 10 và 12.
|
Chương trình |
Thời gian |
Nội dung |
Học phí |
Phí đăng ký |
|
Tiếng Trung dài hạn |
Trên một học kỳ |
Tiếng Trung |
18.000 RMB/năm |
Phí báo danh 800 RMB |
|
Chương trình dự bị |
Trên một học kỳ |
Tiếng Trung và tiếng Trung chuyên ngành |
18.000 RMB/năm |
Phí báo danh 800 RMB |
|
Tiếng Trung ngắn hạn |
Dưới một học kỳ; dành cho đoàn từ 10 người trở lên |
Lớp tiếng Trung theo nhu cầu; thường có lớp hè |
1.000–3.000 RMB tùy thời lượng |
Phí báo danh 400 RMB |
|
Chương trình |
Học phí |
Thời gian mở lớp |
|
4 tuần |
3.000 RMB |
Tháng 7 và tháng 8 hằng năm |
|
3 tuần |
2.500 RMB |
Tháng 7 và tháng 8 hằng năm |
|
2 tuần |
2.000 RMB |
Tháng 7 và tháng 8 hằng năm |
|
1 tuần |
1.000 RMB |
Tháng 7 và tháng 8 hằng năm |
Chương trình cử nhân có thời gian đào tạo 4 năm, khai giảng vào tháng 9 hằng năm. Phí báo danh là 800 RMB.
|
Loại chương trình |
Học phí hằng năm |
|
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung |
22.000 RMB/năm |
|
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh |
20.000 RMB/năm |
|
Nhóm ngành |
Chuyên ngành |
|
Nhóm ngôn ngữ – văn hóa |
Tiếng Trung; Giáo dục tiếng Trung cho người nói ngôn ngữ khác; Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc; Tiếng Anh; Tiếng Anh Thương mại; Tiếng Nga; Tiếng Đức; Tiếng Pháp; Tiếng Ý; Tiếng Tây Ban Nha; Tiếng Bồ Đào Nha; Tiếng Nhật; Tiếng Hàn; Tiếng Ả Rập |
|
Nhóm kinh tế – quản lý – dịch vụ |
Quản lý Du lịch; Quản trị Khách sạn; Kinh tế và Quản lý Sự kiện; Marketing; Tài chính; Kinh tế và Thương mại Quốc tế; Quản lý Tài chính |
|
Nhóm truyền thông – quan hệ quốc tế |
Báo chí; Ngoại giao; Sự vụ Quốc tế và Quan hệ Quốc tế |
|
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh |
Quản lý Tài chính; Marketing; Quản trị Khách sạn |
|
Chương trình |
Điều kiện |
|
Các chương trình tiếng Trung / dự bị / ngắn hạn |
Ứng viên từ 18–50 tuổi, sức khỏe tốt, có trình độ tối thiểu là tốt nghiệp THPT. |
|
Chương trình cử nhân |
Ứng viên từ 18–50 tuổi, sức khỏe tốt, tối thiểu tốt nghiệp THPT; phải vượt qua bài kiểm tra nền tảng chuyên ngành và phỏng vấn khẩu ngữ tiếng Trung. |
|
Nhóm hồ sơ |
Nội dung |
|
Hồ sơ chung |
Bản sao hộ chiếu hoặc giấy phép cư trú; |
|
Đối với học sinh THPT |
Cần cung cấp giấy xác nhận đang học; khi nhập học cần nộp bản gốc để đối chiếu. |
|
Yêu cầu tiếng Trung cho chương trình tiếng Trung / dự bị / ngắn hạn |
Bản sao chứng chỉ HSK mới từ cấp 3 trở lên. Nếu chưa có HSK 3, cần cung cấp giấy chứng nhận đã học tiếng Trung và vượt qua kỳ thi đầu vào hệ đại học của Trường Giáo dục Quốc tế về Tiếng Trung, gồm thi viết và thi nói. |
|
Yêu cầu tiếng Trung cho chương trình cử nhân |
Bản sao chứng chỉ HSK mới từ cấp 5 trở lên. |
|
Sinh viên chuyển từ trường đại học khác tại Trung Quốc |
Cần cung cấp bản sao giấy phép cư trú còn hiệu lực và giấy xác nhận đồng ý cho chuyển trường của trường cũ. |
|
Hồ sơ riêng của chương trình dự bị / ngắn hạn |
Đơn đăng ký dành cho sinh viên quốc tế của BISU. |
|
Chương trình |
Mốc thời gian |
|
Chương trình tiếng Trung dài hạn / dự bị / ngắn hạn |
Kỳ mùa thu: 31/5; kỳ mùa xuân: 30/11 |
|
Chương trình cử nhân |
Kỳ mùa thu: 31/5; khai giảng tháng 9 hằng năm |
|
Diện học bổng |
Điều kiện / thời lượng |
|
Cử nhân Giáo dục tiếng Trung Quốc tế |
Khai giảng tháng 9/2026, học bổng tối đa 4 năm học. Yêu cầu tốt nghiệp THPT, HSK 4 tối thiểu 210 điểm và HSKK trung cấp tối thiểu 60 điểm. Ưu tiên ứng viên có hợp đồng làm việc với cơ sở giảng dạy sau khi hoàn thành chương trình tại Trung Quốc hoặc giấy tờ tương đương. |
|
Chương trình 1 năm – Giáo dục tiếng Trung Quốc tế |
Khai giảng tháng 9/2026, học bổng tối đa 11 tháng. Yêu cầu HSK 3 tối thiểu 270 điểm và có điểm HSKK. Ứng viên đã nhận học bổng tương tự trong 3 năm gần đây không đủ điều kiện. |
|
Chương trình 1 năm – Học tiếng Trung |
Khai giảng tháng 9/2026, học bổng tối đa 11 tháng. Yêu cầu HSK 3 tối thiểu 210 điểm; ưu tiên ứng viên có điểm HSKK. Ứng viên đã nhận học bổng tương tự trong 3 năm gần đây không đủ điều kiện. |
|
Chương trình 1 năm – Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc |
Khai giảng tháng 9/2026, học bổng tối đa 11 tháng. Yêu cầu HSK 4 tối thiểu 180 điểm và HSKK trung cấp tối thiểu 60 điểm; ưu tiên ứng viên có điểm HSKK. |
|
Chương trình 1 học kỳ |
Khai giảng tháng 9/2026 hoặc tháng 3/2027, học bổng tối đa 5 tháng. Ứng viên ngành Giáo dục tiếng Trung Quốc tế hoặc Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc cần HSK 3 tối thiểu 180 điểm và có điểm HSKK. Ứng viên đã nhận học bổng tương tự trong 3 năm gần đây không đủ điều kiện. |
|
Chương trình 4 tuần |
Khai giảng tháng 7/2026, học bổng tối đa 4 tuần. Ứng viên chương trình học tiếng Trung cần cung cấp điểm HSK. BISU tiếp nhận hồ sơ nhóm10–15 người. |
Học sinh, sinh viên muốn học tiếng Trung tại Bắc Kinh trong thời gian ngắn hạn, dài hạn hoặc theo lộ trình dự bị.
Ứng viên có định hướng học tiếp chương trình cử nhân tại Trung Quốc và cần củng cố năng lực tiếng Trung trước khi vào chuyên ngành.
Học sinh đã tốt nghiệp THPT muốn đăng ký bậc cử nhân 4 năm tại BISU với các nhóm ngành ngôn ngữ, kinh tế, quản lý, du lịch, khách sạn, truyền thông hoặc quan hệ quốc tế.
Song song với đó, AJT vẫn đã và đang tiếp nhận – xử lý – tư vấn các dịch vụ du học năm 2026. Chúng tôi tin rằng sự chuẩn bị sớm chính là chìa khóa giúp gia tăng cơ hội học bổng, chọn đúng trường – đúng ngành và có một lộ trình học tập bền vững tại Đài Loan.
👉 Liên hệ AJT Education ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và xây dựng lộ trình du học phù hợp nhất với hồ sơ của bạn.
