Đại học Tài chính và Kinh tế Nam Kinh là trường đại học trọng điểm chất lượng cao của tỉnh Giang Tô, lấy kinh tế và quản lý làm nhóm ngành chủ đạo, đồng thời phát triển các lĩnh vực luật, kỹ thuật, khoa học, ngôn ngữ, văn học và nghệ thuật. Cơ sở chính của trường nằm tại khu vực trung tâm Xianlin, thành phố Nam Kinh.
Theo phần giới thiệu trong thông báo tuyển sinh công bố ngày 17/11/2025, trường có ba nhóm ngành lợi thế cấp tỉnh gồm Kinh tế ứng dụng, Quản trị kinh doanh và Khoa học - Kỹ thuật thực phẩm; cùng chín nhóm ngành trọng điểm của tỉnh Giang Tô trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 14. Nông nghiệp nằm trong top 2,01‰ ESI toàn cầu; Kinh tế và Kinh doanh, Khoa học xã hội nói chung, Khoa học kỹ thuật và Khoa học máy tính nằm trong top 1% ESI toàn cầu.
Chương trình cử nhân quốc tế năm 2026 được giảng dạy bằng tiếng Trung, thời gian học tiêu chuẩn 4 năm và tối đa 6 năm. Sinh viên hoàn thành yêu cầu đào tạo, vượt qua bảo vệ luận văn và đáp ứng điều kiện tốt nghiệp, trao học vị sẽ được cấp bằng tốt nghiệp và bằng cử nhân của NUFE.
Thông báo ban đầu chia kỳ tuyển sinh thành hai đợt: đợt 1 từ ngày 21/11/2025 đến ngày 01/03/2026 và đợt 2 từ ngày 02/03/2026 đến ngày 15/06/2026. Tuy nhiên, trang tuyển sinh của trường hiện ghi rõ chương trình đã kết thúc tuyển sinh sớm. Các mốc thời gian dưới đây được giữ lại để người đọc tham khảo lịch công bố ban đầu của năm 2026.
|
Đợt |
Thời gian nhận hồ sơ |
Thời gian công bố kết quả theo lịch ban đầu |
|
Đợt 1 |
21/11/2025 - 01/03/2026 |
Trước 30/03/2026 |
|
Đợt 2 |
02/03/2026 - 15/06/2026 |
Trước 30/06/2026 |
|
STT |
Ngành học |
Ghi chú |
|
1 |
Kinh tế học |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
2 |
Thống kê kinh tế |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
3 |
Kinh tế số |
— |
|
4 |
Tài chính công |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô |
|
5 |
Thuế học |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
6 |
Tài chính học |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
7 |
Đầu tư học |
— |
|
8 |
Bảo hiểm học |
— |
|
9 |
Kỹ thuật tài chính |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
10 |
Công nghệ tài chính |
— |
|
11 |
Kinh tế và Thương mại quốc tế |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
12 |
Kinh tế thương mại |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
13 |
Thương mại điện tử |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
14 |
Kế toán học |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
15 |
Quản lý tài chính |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
16 |
Kiểm toán học |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
17 |
Quản trị kinh doanh |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
18 |
Quản trị nhân lực |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô |
|
19 |
Quản trị du lịch |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất cấp quốc gia |
|
20 |
Quảng cáo học |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô |
|
21 |
Quản trị logistics |
Nhóm đầu tiên được công nhận là ngành hạng nhất cấp quốc gia |
|
22 |
Khoa học quản lý |
— |
|
23 |
Kỹ thuật quản lý chất lượng |
— |
|
24 |
Quản lý hành chính |
— |
|
25 |
Lao động và An sinh xã hội |
— |
|
26 |
Luật học |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô |
|
27 |
Công tác xã hội |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô |
|
28 |
Ngôn ngữ Anh |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô |
|
29 |
Tiếng Anh thương mại |
— |
|
30 |
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc |
— |
|
31 |
Báo chí học |
— |
|
32 |
Truyền thông mới và Mạng Internet |
— |
|
33 |
Khoa học và Kỹ thuật thực phẩm |
Ngành thuộc Kế hoạch “Song vạn” của Bộ Giáo dục; ngành đặc sắc cấp quốc gia; ngành thương hiệu, trọng điểm và tích hợp sản xuất - giáo dục của tỉnh Giang Tô; xếp loại A trong bảng xếp hạng ngành đại học Trung Quốc 2022 của ShanghaiRanking |
|
34 |
Chất lượng và An toàn thực phẩm |
Nhiều năm liên tiếp xếp loại A trong bảng xếp hạng ngành đại học Trung Quốc của ShanghaiRanking; thuộc chương trình kỹ sư xuất sắc 2.0 và ngành trọng điểm của tỉnh Giang Tô |
|
35 |
Kỹ thuật lương thực |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô; xếp loại A+ trong bảng xếp hạng ngành đại học Trung Quốc 2022 của ShanghaiRanking |
|
36 |
Quản lý và Ứng dụng dữ liệu lớn |
— |
|
37 |
Khoa học và Công nghệ máy tính |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô |
|
38 |
Kỹ thuật phần mềm |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô |
|
39 |
Toán tài chính |
— |
|
40 |
Toán học và Toán ứng dụng |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô |
|
41 |
Hoạt hình |
— |
|
42 |
Thiết kế truyền thông thị giác |
Ngành xây dựng trọng điểm cử nhân hạng nhất tỉnh Giang Tô |
|
43 |
Thiết kế môi trường |
— |
|
Nhóm điều kiện |
Yêu cầu |
|
Quốc tịch |
Không mang quốc tịch Trung Quốc. Các trường hợp có cha hoặc mẹ là công dân Trung Quốc, có nguồn gốc từ Trung Quốc đại lục, Hong Kong, Macau hoặc Đài Loan phải đáp ứng quy định tại văn bản Giáo ngoại hàm [2020] số 12. |
|
Học vấn |
Đã có bằng THPT trở lên. Học sinh tốt nghiệp năm 2026 phải có bằng THPT trước khi đến trường nhập học. |
|
Độ tuổi |
Không quá 24 tuổi tại thời điểm nộp hồ sơ. |
|
Sức khỏe và tư cách |
Sức khỏe thể chất, tinh thần tốt; có thiện chí với Trung Quốc; phẩm chất tốt; tuân thủ pháp luật và không có tiền án, tiền sự. |
|
Năng lực tiếng Trung |
Tối thiểu đạt cấp 4 theo Tiêu chuẩn năng lực Hán ngữ quốc tế; hồ sơ cần có bảng điểm HSK 4 trở lên còn hiệu lực, trừ trường hợp được miễn theo quy định. |
|
Khả năng tài chính |
Có nguyện vọng học tập tại Trung Quốc và đủ khả năng chi trả các chi phí học tập, sinh hoạt liên quan. |
|
CSCA |
Được miễn nộp kết quả CSCA trong năm tuyển sinh 2026. |
· Ảnh thẻ màu
· Trang thông tin hộ chiếu
· Bằng cấp cao nhất
· Bảng điểm tương ứng
Bảng điểm phải có dấu xác nhận của trường; nên kèm theo phần giải thích về cách tính GPA và hệ thống chấm điểm.
· Giấy dự kiến tốt nghiệp
Học sinh lớp 12 cần nộp giấy dự kiến tốt nghiệp, ghi rõ thời gian nhập học và thời gian dự kiến tốt nghiệp, kèm bảng điểm các môn đã hoàn thành. Bằng tốt nghiệp THPT phải được bổ sung khi nhập học.
· Chứng minh năng lực tiếng Trung
Nộp bảng điểm HSK 4 trở lên còn hiệu lực. Một số quốc gia có thể được miễn nếu có thư xác nhận của bộ phận giáo dục thuộc cơ quan đại diện Trung Quốc. Học sinh tốt nghiệp từ 63 trường THPT tại Malaysia được miễn theo danh sách đính kèm thông báo của trường.
· Hai thư giới thiệu
Do hai giáo viên từng trực tiếp giảng dạy ứng viên ở bậc trung học viết riêng.
· Sơ yếu lý lịch
Ứng viên tự thiết kế, gồm thông tin cá nhân, quá trình học tập, giải thưởng và các nội dung liên quan.
· Giấy xác nhận không có tiền án, tiền sự
Do bộ phận quản lý sinh viên quốc tế của trường đang học, bộ phận an ninh trường học hoặc cơ quan thực thi pháp luật tại địa phương cấp.
· Phiếu khám sức khỏe dành cho người nước ngoài
Phải hoàn thành đầy đủ tất cả các hạng mục và có dấu xác nhận của cơ sở y tế.
· Chứng minh tài chính
Số dư tối thiểu 3.000 USD hoặc số tiền tương đương bằng RMB.
· Giấy chứng nhận giải thưởng
Nộp nếu có, gồm chứng chỉ học tập, ngoại ngữ, kỹ năng, năng khiếu hoặc tài liệu chứng minh năng lực tổng hợp.
· Giấy tờ về quá trình học tập tại Trung Quốc
Nếu từng học tại Trung Quốc, cần nộp bằng hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình, bảng điểm, giấy xác nhận rời trường và các giấy tờ liên quan.
· Visa và giấy tờ cư trú tại Trung Quốc
Nếu từng đến Trung Quốc, cần nộp toàn bộ visa, giấy phép lưu trú và giấy phép cư trú đã được cấp.
· Tài liệu khác
Trường có thể yêu cầu bổ sung tùy từng hồ sơ.
|
Bước |
Nội dung |
Yêu cầu thực hiện |
|
Bước 1 |
Nộp hồ sơ trực tuyến |
Đăng ký tại http://admission.nufe.edu.cn/; chọn loại “Bachelor's Degree, Bachelor's Degree Programs Instructed in Chinese” rồi chọn ngành. |
|
Bước 2 |
Sơ tuyển hồ sơ |
Trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và có thể yêu cầu tài liệu bổ sung. |
|
Bước 3 |
Nộp phí đăng ký |
Nộp 400 RMB và tải chứng từ lên hệ thống. Phí không hoàn lại; nếu trúng tuyển, khoản này được khấu trừ vào 400 RMB phí ký túc xá phải nộp. |
|
Bước 4 |
Tham gia vòng đánh giá |
Nội dung gồm đánh giá tố chất tổng hợp, kiến thức chuyên môn và năng lực tiếng Trung; lịch gửi qua email và tin nhắn trong hệ thống. |
|
Bước 5 |
Nhận kết quả |
Theo lịch công bố ban đầu: đợt 1 trước 30/3/2026, đợt 2 trước 30/6/2026; kết quả được gửi qua email và hệ thống. |
|
Bước 6 |
Xác nhận nhập học |
Đăng nhập hệ thống xác nhận theo học, nộp phí ký túc xá theo yêu cầu và tải chứng từ. |
|
Bước 7 |
Nhận hồ sơ nhập học |
Sau khi hoàn tất phí ký túc xá, hệ thống cấp mẫu JW202, thư trúng tuyển và tài liệu liên quan. |
|
Bước 8 |
Đến trường và thẩm tra |
Đến đúng thời hạn, mang bản gốc hồ sơ để đối chiếu. Trường hợp thông tin không khớp, gian lận hoặc học sinh lớp 12 chưa có bằng THPT sẽ bị hủy tư cách nhập học. |
|
Khoản mục |
Mức phí |
Ghi chú |
|
Phí báo danh |
400 RMB |
Không hoàn lại; nếu trúng tuyển sẽ được khấu trừ vào 400 RMB phí ký túc xá phải nộp |
|
Học phí cử nhân |
17.000 RMB/năm học |
Nộp đủ theo yêu cầu của trường |
|
Ký túc xá |
4.000 RMB/người/năm học |
Phòng đôi tại cơ sở Xianlin; tân sinh viên năm nhất về nguyên tắc phải ở trong trường |
|
Tiền đặt cọc ký túc xá |
1.000 RMB/người |
Hoàn lại khi rời trường nếu trang thiết bị không hư hỏng |
|
Giấy phép cư trú |
400 RMB/năm |
Sinh viên tự chi trả |
|
Khám sức khỏe |
Khoảng 580 RMB |
Sinh viên tự chi trả |
|
Bảo hiểm |
600 RMB/năm |
Sinh viên tự chi trả |
|
Giáo trình, visa và chi phí khác |
Theo thực tế |
Sinh viên tự chi trả |
|
Học phí + ký túc xá theo mức công bố |
21.000 RMB/năm |
Chưa gồm đặt cọc, bảo hiểm, khám sức khỏe, giấy phép cư trú, giáo trình và chi phí cá nhân |
Tân sinh viên hệ cử nhân về nguyên tắc phải ở trong ký túc xá trong năm học thứ nhất. Khi đến trường, sinh viên nộp 1.000 RMB tiền đặt cọc phòng; khoản này được hoàn lại khi tốt nghiệp hoặc rời trường nếu trang thiết bị trong phòng còn nguyên vẹn.
Tân sinh viên năm nhất chưa được tham gia xét học bổng của trường hoặc học bổng chính quyền địa phương vì chưa có kết quả học tập tại NUFE. Từ năm hai, sinh viên có thể dùng kết quả và thành tích của năm học trước để tham gia xét tuyển hằng năm.
|
Học bổng |
Mức thưởng |
Điều kiện chính |
|
Học bổng Thành tích xuất sắc hạng Nhất NUFE |
17.000 RMB/lần |
Từ năm hai; toàn bộ môn học của năm trước đạt từ 70 điểm trở lên |
|
Học bổng Thành tích xuất sắc hạng Nhì NUFE |
8.500 RMB/lần |
Từ năm hai; có ít nhất 8 môn trong năm trước đạt từ 70 điểm trở lên |
|
Học bổng Sinh viên xuất sắc “Du học Giang Tô” |
18.000 RMB/lần |
Từ năm hai; xét hồ sơ và phỏng vấn, điểm năm trước chiếm 50% và điểm phỏng vấn chiếm 50%; trường đề cử theo chỉ tiêu |
|
Học bổng Chính phủ thành phố Nam Kinh |
10.000 RMB/lần |
Từ năm hai; xét kết quả học tập và phỏng vấn, có tính cạnh tranh và phụ thuộc chỉ tiêu |
|
Lưu ý từ trường: Học bổng được chi trả một lần với đủ mức tiền, không áp dụng theo hình thức miễn học phí. Sinh viên trúng học bổng vẫn phải nộp đủ học phí, ký túc xá và các khoản phải đóng vào đầu năm học; trường thường phát học bổng trong vòng 1-2 tháng sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính. |
||
Sinh viên kéo dài thời gian học hoặc vi phạm nội quy, kỷ luật của trường không được tham gia xét học bổng thành tích của NUFE. Học bổng địa phương được xét theo chỉ tiêu và mang tính cạnh tranh; đáp ứng điều kiện không đồng nghĩa chắc chắn được nhận.
|
Nội dung |
Yêu cầu |
|
Tổng số tín chỉ tốt nghiệp |
Tối thiểu 120 tín chỉ |
|
Môn cơ sở chung |
35 tín chỉ; phải học môn thể dục và hoàn thành ít nhất 120 lần tập thể dục buổi sáng trước khi tốt nghiệp |
|
Khối môn chuyên ngành |
Tối thiểu 64 tín chỉ |
|
Môn cơ sở chuyên ngành |
20 tín chỉ |
|
Môn chuyên ngành cốt lõi |
16 tín chỉ |
|
Môn tự chọn chuyên ngành có giới hạn |
10 tín chỉ |
|
Môn tự chọn chuyên ngành tự do |
10 tín chỉ |
|
Thực hành tổng hợp chuyên ngành |
8 tín chỉ, trong đó luận văn tốt nghiệp 3 tín chỉ |
|
Môn giáo dục đại cương tự chọn |
11 tín chỉ; bắt buộc học Trung cấp Hán ngữ, Cao cấp Hán ngữ và Khái quát Trung Quốc, mỗi môn 2 tín chỉ |
Chương trình không bắt buộc thực tập tốt nghiệp. Sinh viên các ngành ngoại ngữ viết và bảo vệ luận văn bằng ngôn ngữ chuyên ngành; sinh viên các ngành còn lại viết và bảo vệ luận văn bằng tiếng Trung.
Môn lý luận chính trị chỉ bắt buộc đối với sinh viên ngành Triết học và Chính trị học; các ngành khác không bắt buộc. Chương trình không bố trí nội dung giáo dục quốc phòng và môn quân sự. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp tục đăng ký học thạc sĩ tại NUFE.
• Học sinh quốc tế đã tốt nghiệp hoặc sẽ tốt nghiệp THPT năm 2026, muốn học chương trình cử nhân bằng tiếng Trung tại Nam Kinh.
• Ứng viên có HSK 4 trở lên, có năng lực học tập bằng tiếng Trung và muốn lựa chọn nhiều ngành trong khối kinh tế, tài chính, kế toán, quản trị hoặc công nghệ.
• Học sinh cần một chương trình có mức học phí và ký túc xá được công bố rõ ràng, đồng thời có cơ hội xét học bổng từ năm học thứ hai.
• Ứng viên có đủ khả năng tài chính để thanh toán trước học phí và chi phí học tập, kể cả trong trường hợp được xét học bổng sau khi nhập học.
|
Địa chỉ trường |
Số 3 đường Wenyuan, khu đại học Xianlin, quận Qixia, thành phố Nam Kinh, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc; mã bưu chính 210023 |
|
Văn phòng tiếp nhận |
Phòng 1416, tòa nhà Hành chính, Đại học Tài chính và Kinh tế Nam Kinh |
|
Hệ thống nộp hồ sơ |
http://admission.nufe.edu.cn/ |
|
Cổng thông tin tuyển sinh |
http://english.nufe.edu.cn/Admission1/International_Student_Admission.htm |
|
Người liên hệ |
Liu Ning |
|
Điện thoại |
025-86718742 |
|
|
Có thể bay đến Nam Kinh; tùy hành trình thực tế có thể cần transit trước khi đến thành phố.
📞 Hotline: 0366 362 658
💬 Zalo: 0856 744 290
📍 Địa chỉ các văn phòng:
🏢 VP 1: Tầng 4, Số 2, Ngõ 280 Hồ Tùng Mậu, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
🏢 VP 2: Số 55, Đường Tây Cao Tốc, Kim Chung, Đông Anh, Hà Nội.
📩 VP Tiếp nhận hồ sơ: Số 47, Ngõ 384 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng.
🌐 Website: ajteducation.com
🎬 Tiktok: @duhocajteducation
🔹 Fanpage: AJT Education - Du học Trung Quốc
✨ Hãy để AJT Education giúp bạn hiện thực hóa giấc mơ du học Trung Quốc ngay hôm nay! 🇨🇳🎓✈️
